User Tools

Site Tools


imi-galil-wikipedia-ti-ng-vi-t

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

imi-galil-wikipedia-ti-ng-vi-t [2018/11/17 09:54] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div>​
 +<table class="​infobox vcard" style="​width:​22em;​width:​25.5em;​border-spacing:​2px;"><​tbody><​tr><​th colspan="​2"​ class="​hproduct"​ style="​text-align:​center;​font-size:​125%;​font-weight:​bold;​background-color:#​C3D6EF;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;"><​span class="​fn org"> ​ Galil </​span></​th></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​text-align:​center;​border-bottom:​1px solid #​aaa;​line-height:​1.5em;"><​img alt="​Galil.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​fb/​Galil.jpg/​300px-Galil.jpg"​ width="​300"​ height="​98"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​fb/​Galil.jpg/​450px-Galil.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​f/​fb/​Galil.jpg 2x" data-file-width="​574"​ data-file-height="​187"/><​p>​Galil ARM</​p></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Kiểu</​th><​td>​Súng trường tấn công<​br/>​Súng trường</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Nguồn gốc</​th><​td>​Israel</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:#​C3D6EF;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Lịch sử dịch vụ</​th></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Phục vụ</​th><​td>​1972 – nay<sup id="​cite_ref-bishop1998_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Được sử dụng bởi</​th><​td>​Xem <​i>​người dùng</​i></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Cuộc chiến tranh</​th><​td>​Cách mạng Nicaragua<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup><​br/>​Chiến tranh Lebanon<​br/>​Chiến tranh ở Somalia<​br/>​Chiến tranh biên giới Nam Phi<​br/>​Chiến tranh Congo lần thứ nhất<​br/>​Nội chiến Congo<​br/>​Chiến tranh ở Afghanistan<​br/>​Chiến tranh Iraq<​br/>​Cuộc nổi dậy ở Philippines<​br/>​Nội chiến Guatemala<​br/>​Xung đột vũ trang Colombia<​br/>​Nội chiến Nepal</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:#​C3D6EF;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Lịch sử sản xuất</​th></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Nhà thiết kế</​th><​td>​Yisrael Galil<​br/>​Yakov Lior</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​nhà chế tạo</​th><​td>​Sản xuất bởi:
 +<​p>​Được cấp phép bởi:
 +</p>
 +</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Biến thể</​th><​td>​Xem <​i>​Biến thể</​i></​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​background-color:#​C3D6EF;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Thông số kỹ thuật</​th></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Cân nặng</​th><​td>​
 +<​ul><​li>​SAR 5,56mm: 3,75 kg (8,27 lb)</​li>​
 +<​li>​AR 5,56 mm: 3,95 kg (8,7 lb)</​li>​
 +<​li>​ARM 5.56mm: 4.35 kg (9.6 lb)</​li>​
 +<​li>​SAR 7,62mm: 3,85 kg (8,5 lb)</​li>​
 +<​li>​AR 7,62mm: 3,95 kg (8,7 lb)</​li>​
 +<​li>​ARM 7,62mm: 4,45 kg (9,8 lb)</​li>​
 +<​li>​Sniper:​ 6,4 kg (14 lb)</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Chiều dài</​th><​td>​
 +<​ul><​li>​SAR 5,56mm: 850 mm (33 in) cổ phiếu mở rộng / 614 mm (24,2 in) kho gấp</​li>​
 +<​li>​AR,​ ARM 5.56mm: cổ phiếu 987 mm (38.9 in) / 742 mm (29.2 in)</​li>​
 +<​li>​SAR 7,62mm: cổ phiếu 915 mm (36,0 in) mở rộng / 675 mm (26,6 in)</​li>​
 +<​li>​AR,​ ARM 7,62mm: 1.050 mm (41,3 in) cổ phiếu mở rộng / 810 mm (31,9 in) kho gấp</​li>​
 +<​li>​Sniper:​ Cổ phiếu mở rộng 1.112 mm (43.8 in) / 845 mm (33.3 in)</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Chiều dài thùng</​th><​td>​
 +<​ul><​li>​SAR 5,56mm: 332 mm (13,1 in)</​li>​
 +<​li>​AR,​ ARM 5.56mm: 460 mm (18.1 in)</​li>​
 +<​li>​SAR 7,62mm: 400 mm (15,7 inch)</​li>​
 +<​li>​AR,​ ARM 7,62mm: 535 mm (21,1 inch)</​li>​
 +<​li>​Sniper:​ 508 mm (20,0 inch)</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center"><​hr/></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Hộp đạn</​th><​td>​
 +</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Hoạt động</​th><​td>​Bulông quay, vận hành bằng khí</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Tỷ lệ cháy</​th><​td>​630–750 vòng / phút</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Vận tốc mõm</​th><​td>​
 +<​ul><​li>​SAR 5,56mm: 900 m / s (2,953 ft / giây)</​li>​
 +<​li>​AR,​ ARM 5,56mm: 950 m / s (3,116,8 ft / s)</​li>​
 +<​li>​SAR 7,62mm: 800 m / s (2,624,7 ft / giây)</​li>​
 +<​li>​AR,​ ARM 7,62mm: 850 m / s (2,788,7 ft / giây)</​li>​
 +<​li>​Sniper:​ 815 m / s (2.673,9 ft / giây)</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Phạm vi bắn hiệu quả</​th><​td>​Điều chỉnh thị giác 300–500 m</​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Hệ thống thức ăn</​th><​td>​
 +<​ul><​li>​5.56mm:​ 35-, 50-, hoặc 65-vòng hộp tạp chí có thể tháo rời</​li>​
 +<​li>​7.62mm:​ tạp chí hộp 25 vòng</​li></​ul></​td></​tr><​tr><​th scope="​row"​ style="​padding-right:​1em">​Điểm tham quan</​th><​td>​Khẩu độ phía sau lật lên với đôi tai bảo vệ, các điểm ngắm ban đêm bằng tritium lật lên, mặt trước trùm đầu</​td></​tr></​tbody></​table><​p>​Các <​b>​Galil</​b>​ là một gia đình súng trường tự động do Israel thiết kế bởi Yisrael Galil và Yaacov Lior vào cuối những năm 1960, và được sản xuất bởi Israel Military Industries (IMI) (nay gọi là Israel Weapon Industries (IWI)). Thiết kế về cơ bản là bản sao của Valmet Rk 62, bản thân nó là bản sao của AK-47 của Liên Xô.<sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup> ​ &​quot;​Trong thực tế, Galils đầu tiên được sản xuất bằng cách sử dụng máy thu Valmet Rk 62.&​quot;<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup> ​ Hầu hết các Galil được xếp cho các hộp NATO 5.56 × 45mm hoặc 7.62 × 51mm NATO. Loạt vũ khí Galil đang được sử dụng với các lực lượng quân đội và cảnh sát tại hơn 25 quốc gia.
 +</​p><​p>​Quân đội Israel sử dụng chiếc Galil cỡ 5.56 × 45mm NATO trong ba cấu hình cơ bản. Các <​b>​A</​b>​vô dụng <​b>​R</​b>​ifle <​b>​M</​b>​achine-gun <​i><​b>​(CÁNH TAY)</​b></​i> ​ với một bi-pod, máy cắt dây và tay cầm sẽ trở thành súng trường dịch vụ tiêu chuẩn cấp cho bộ binh quân đội phía trước. Đây là phiên bản nổi bật với một cái mở chai trong bộ phận bảo vệ phía trước.<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup> ​ Các <​b>​A</​b>​vô dụng <​b>​R</​b>​ifle <​i><​b>​(AR)</​b></​i> ​ không có bi-pod, máy cắt dây và tay cầm được cấp để hỗ trợ quân đội và các đơn vị cảnh sát quân sự. Các <​b>​S</​b>​hort <​b>​A</​b>​vô dụng <​b>​R</​b>​ifle <​i><​b>​(SAR)</​b></​i>,​ với một thùng ngắn, được cấp cho các phi hành đoàn, đội quân và quân đội đặc biệt.
 +</​p><​p>​Một phiên bản hiện đại của Galil hiện đang được sản xuất ở nhiều bộ phận, được gọi là <​i><​b>​Galil ACE</​b></​i>​.
 +</p>
  
 +
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​Lịch sử</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​p>​Vào cuối những năm 1950, Lực lượng Phòng vệ Israel đã thông qua súng trường FN FAL được đặt trong hộp mực 7,62 × 51mm. Hai mô hình đã được đưa vào: vũ khí cá nhân &​quot;​Aleph&​quot;​ và vũ khí tự động &​quot;​Bet&​quot;​. FAL lần đầu tiên chứng kiến ​​chiến đấu lớn với người Israel trong cuộc Chiến tranh sáu ngày năm 1967. Mặc dù Israel giành được những chiến thắng quyết định, nhưng FAL đã cho thấy những hạn chế trong dịch vụ IDF; một khiếu nại phổ biến là các điều kiện cát và bụi gây ra sự cố của vũ khí, nhưng điều này sau đó được quy cho việc thiếu bảo trì được đưa ra bởi các bản ghi IDF. Hơn nữa, đó là một vũ khí dài và cồng kềnh. Chiều dài và trục trặc của nó đã trở thành những vấn đề phổ biến như vậy trong Chiến tranh Yom Kippur năm 1973, một số binh sĩ trang bị súng tiểu liên Uzi với một thùng mở rộng.<​sup id="​cite_ref-SADJ_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup><​sup id="​cite_ref-history1_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p>​
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​72/​Flickr_-_Israel_Defense_Forces_-_Militant_in_Possession_of_Explosives_and_Multiple_Guns.jpg/​220px-Flickr_-_Israel_Defense_Forces_-_Militant_in_Possession_of_Explosives_and_Multiple_Guns.jpg"​ width="​220"​ height="​164"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​72/​Flickr_-_Israel_Defense_Forces_-_Militant_in_Possession_of_Explosives_and_Multiple_Guns.jpg/​330px-Flickr_-_Israel_Defense_Forces_-_Militant_in_Possession_of_Explosives_and_Multiple_Guns.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​72/​Flickr_-_Israel_Defense_Forces_-_Militant_in_Possession_of_Explosives_and_Multiple_Guns.jpg/​440px-Flickr_-_Israel_Defense_Forces_-_Militant_in_Possession_of_Explosives_and_Multiple_Guns.jpg 2x" data-file-width="​2586"​ data-file-height="​1927"/> ​ <div class="​thumbcaption">​So sánh AMD-65 của Hungary (trên cùng), tha Mỹ M16A1 (giữa) và ARM Galil Israel (dưới)</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Trong cuộc Chiến tranh Sáu ngày, người Israel đã bắt được hàng ngàn khẩu súng trường tấn công AK-47 và đánh giá chúng. Súng trường tỏ ra đáng tin cậy hơn và có thể điều khiển tốt hơn FAL, và việc bảo trì bắt buộc đủ thấp để quân đội được giao phó không đòi hỏi những quy định nghiêm ngặt hơn về việc chăm sóc vũ khí. Bởi vì điều này, IDF bắt đầu quá trình mua một khẩu súng trường tự động mới mang lại lợi ích giống như bảo trì thấp như AK-47 nhưng với độ chính xác của M16 và FAL. Một số vũ khí đã được gửi cho thỏa thuận hấp dẫn trở thành súng trường tấn công tiêu chuẩn của Quân đội Israel; Mỹ cung cấp dòng M16A1 và Stoner 63 và Đức cung cấp HK 33. Thiết kế AK-47 cũng được xem xét, nhưng khó mua sắm hạn chế khả năng tồn tại của nó. 
 +</​p><​p>​Tuy nhiên, một thiết kế bản địa được cung cấp bởi Uziel Gal, tác giả của khẩu súng tiểu liên Uzi, nhưng cuối cùng đã được tìm thấy quá phức tạp và không đáng tin cậy để nhận con nuôi.<​sup id="​cite_ref-history1_10-1"​ class="​reference">​[10]</​sup> ​ Một thiết kế bản địa khác được cung cấp bởi Yisrael Galil. Súng trường này được dựa trên 7.62 × 39mm Valmet Rk 62. &​quot;​Trong thực tế, Galils đầu tiên được sản xuất bằng cách sử dụng máy thu Valmet Rk 62.&​quot;<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup> ​ Súng trường của Galili được xếp cho vòng 5.56 × 45mm của Mỹ, ban đầu là phiên bản 55 hạt M193 của Mỹ. Vào thời điểm đó, Hoa Kỳ đã thay thế Pháp làm đối tác chính và nhà cung cấp vũ khí của Israel. Các thử nghiệm được tiến hành từ cuối những năm 1960 đến đầu những năm 1970 đã dẫn đến súng trường của Galili nổi lên như là người chiến thắng. Tuy nhiên, việc phát hành Galil đã bị trì hoãn bởi sự khởi đầu đột ngột của cuộc chiến Yom Kippur năm 1973.<​sup id="​cite_ref-SADJ_9-1"​ class="​reference">​[9]</​sup><​sup id="​cite_ref-history1_10-2"​ class="​reference">​[10]</​sup><​sup id="​cite_ref-history2_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p><​p>​Quân đội Israel sử dụng chiếc Galil cỡ 5.56 × 45mm NATO trong ba cấu hình cơ bản. Các <​b>​A</​b>​vô dụng <​b>​R</​b>​ifle <​b>​M</​b>​achine-gun <​i><​b>​(CÁNH TAY)</​b></​i> ​ với một bi-pod, máy cắt dây và tay cầm sẽ trở thành súng trường dịch vụ tiêu chuẩn cấp cho bộ binh quân đội phía trước. Đây là phiên bản nổi bật với một cái mở chai trong bộ phận bảo vệ phía trước.<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup> ​ Các <​b>​A</​b>​vô dụng <​b>​R</​b>​ifle <​i><​b>​(AR)</​b></​i> ​ không có bi-pod, máy cắt dây và tay cầm được cấp để hỗ trợ quân đội và các đơn vị cảnh sát quân sự. Các <​b>​S</​b>​hort <​b>​A</​b>​vô dụng <​b>​R</​b>​ifle <​i><​b>​(SAR)</​b></​i> ​ với một thùng được rút ngắn đã được cấp cho các đội xe, đội ngũ quân đội và quân đội đặc biệt. ​
 +</​p><​p>​Mặc dù Galil là súng trường phục vụ chính thức của Israel từ giữa những năm 1970 đến đầu những năm 1990, nhưng nó không bao giờ là súng trường chính được sử dụng về mặt số lượng. Khoảng năm 1975, 60.000 M16A1 từ Chương trình Hỗ trợ Quân sự Hoa Kỳ (MAP) bắt đầu đến Israel, được nhanh chóng tích hợp vào dịch vụ IDF. Khi chi phí sản xuất Galil cho tất cả các lực lượng IDI là rất tốn kém, Israel tiếp tục mua M16s và sau đó là M4 với tín dụng quân sự từ Hoa Kỳ, thay thế nhiều Galil sau đó phục vụ. Nói chung, quân đội Israel ưa thích M16, bởi vì nó nhẹ hơn và chính xác hơn, nếu không hoàn toàn gồ ghề và đáng tin cậy. Khi M4 đi cùng vũ khí này với chiều dài ngắn và trọng lượng nhẹ trở nên hấp dẫn hơn, cùng với tính linh hoạt của M4 trong việc sử dụng quang học khác nhau mà không bị mất khi vũ khí bị tháo rời, cộng với các phụ kiện gắn trên ray khác. M16 và M4 cũng được chứng minh là phù hợp hơn với vai trò phóng lựu bằng cách sử dụng máy phóng US M203 tích hợp 40 mm. Các lính dù của Israel đặc biệt ưa thích xe máy M4 đến Galil, trong khi M16 được giữ lại để đào tạo tân binh, lính dự bị, Quân đoàn pháo binh và Quân đoàn Thiết giáp (Heil HaShiryon).<​sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup></​p><​p>​Đến năm 2000, cả hai biến thể ARM và AR của Galil đều bị loại bỏ khỏi vấn đề tiêu chuẩn và được thay thế bằng các biến thể M4 và M16. Galil SAR (<​i>​G&#​39;​lilon</​i>​) đã được một số dịch vụ hậu mãi sử dụng, bao gồm cả bảo vệ Knesset<​sup id="​cite_ref-SADJ_9-2"​ class="​reference">​[9]</​sup> ​ và Quân đoàn Thiết giáp, cho đến năm 2005.
 +</​p><​p>​Trong một thời gian ngắn, Galil đã được cấp phép bởi NWM (Nederlandsche Wapen-en Munitiefabriek) De Kruithoorn N.V. để bán cho một quốc gia NATO.<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup></​p>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Design_details">​Chi tiết thiết kế</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Operating_mechanism">​Cơ chế hoạt động</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Loạt súng trường Galil là vũ khí lửa chọn lọc được điều hành bởi một hệ thống piston bằng khí nén kiểu Kalashnikov không có bộ điều chỉnh. Vũ khí bị khóa với một bu lông quay với hai chốt khóa khóa vào hốc được nghiền vào máy thu.
 +</​p><​p>​Khi được bắn, một phần khí đẩy được di tản vào bình chứa khí thông qua một cổng 1,8 mm (0,07 in), khoan ở góc 30 ° trong thùng và một kênh trong khối khí. Các loại khí áp suất cao dẫn động thanh piston (được gắn vào bulông) phía sau. Trong quá trình di chuyển về phía sau này, khe cắm cam được gia công vào bộ phận gắn bu-lông gắn một chân cam trên bu-lông và xoay bu-lông, mở khóa hành động. Việc sắp xếp các bộ phận trên bộ phận vận chuyển bulông cung cấp mức độ di chuyển tự do, cho phép áp suất khí trong thùng giảm xuống mức an toàn trước khi mở khóa. Để phía trước ngay lập tức của đầu piston mạ crôm là một chiếc nhẫn chữ cái mà cung cấp một bề mặt mang giảm và giảm bớt sự tích tụ khí dư thừa. Khi tàu sân bay bu lông quay trở lại, nó nén lò xo hồi hướng dẫn trong một phần rỗng của tàu sân bay và năng lượng hồi sinh chứa trong lò xo đẩy cụm di chuyển về phía trước, tước một vòng mới từ tạp chí và khóa hành động. Tay cầm nghiêng được gắn vào các tàu sân bay bolt ở phía bên phải của người nhận và reciprocates với mỗi shot; tay cầm được uốn cong lên trên cho phép vận hành bằng tay trái trong khi tay chụp vẫn cầm trên tay cầm súng lục.
 +</​p><​p>​Việc loại bỏ các trường hợp chi tiêu từ Galil đôi khi là một hành động bạo lực. Các trường hợp có thể bị thổi phồng bởi vòi phun và được ném ra xa 40 feet so với súng trường trong một số trường hợp, tùy thuộc vào vị trí.<​sup id="​cite_ref-history2_12-1"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Features">​Tính năng, đặc điểm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​172px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d0/​Estonian_soldier_DA-SD-06-03436_c1.jpg/​170px-Estonian_soldier_DA-SD-06-03436_c1.jpg"​ width="​170"​ height="​255"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d0/​Estonian_soldier_DA-SD-06-03436_c1.jpg/​255px-Estonian_soldier_DA-SD-06-03436_c1.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d0/​Estonian_soldier_DA-SD-06-03436_c1.jpg/​340px-Estonian_soldier_DA-SD-06-03436_c1.jpg 2x" data-file-width="​975"​ data-file-height="​1462"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Một người lính Estonia vào tuần tra vào tháng 3 năm 2005, trong cuộc chiến Iraq, với một Galil SAR nhỏ gọn trong 5,56 × 45mm.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Galil được kích hoạt bằng búa và có một cơ chế kích hoạt theo khuôn mẫu sau khi kích hoạt được sử dụng trong Garand M1 của Mỹ.<​sup id="​cite_ref-Kokalis_16-0"​ class="​reference">​[16]</​sup> ​ Công tắc chọn lửa của súng trường có ba vị trí: S-A-R. Bộ chọn kiểu AK-47 tiêu chuẩn được giữ lại trên mặt phải của bộ thu, và một bộ chọn ngón tay cái kép có mặt trên mặt trái phía trên tay cầm súng lục để thao tác dễ dàng hơn.<​sup id="​cite_ref-MF_17-0"​ class="​reference">​[17]</​sup> ​ Đẩy nút chọn trái sang vị trí phía sau &​quot;​R&​quot;​ (thuật ngữ tiếng Anh để &​quot;​lặp lại&​quot;​),​ cung cấp lửa bán tự động. Đẩy nó vào vị trí giữa &​quot;​A&​quot;​ tạo ra lửa hoàn toàn tự động. Đẩy cần gạt về phía trước để &​quot;​S&​quot;​ sẽ kích hoạt sự an toàn. Một số mô hình sử dụng cơ chế RAS liên kết ngược thực hiện hành động ngược lại; đẩy về phía trước đặt súng trường thành Lặp lại hoặc Tự động, và kéo về phía sau tham gia vào sự an toàn,
 +</​p><​p>​Các nguyên mẫu Galil sử dụng một máy thu thép tấm kim loại đóng dấu và tán đinh, nhưng do áp lực vận hành cao hơn của hộp mực 5.56 × 45mm, giải pháp này đã bị loại bỏ và các nhà thiết kế đã quay sang một xưởng rèn nặng. Như một minh chứng cho di sản của nó, nguyên mẫu ban đầu được chế tạo bằng cách sử dụng máy thu Valmet Rk 62 được sản xuất tại Phần Lan.<sup id="​cite_ref-Kokalis_16-1"​ class="​reference">​[16]</​sup> ​ Tất cả các bề mặt kim loại bên ngoài được phosphated cho khả năng chống ăn mòn và sau đó phủ một lớp men màu đen (trừ thùng, khối khí và tháp phía trước). Hành động phôi thép rắn được gia công tránh được các vấn đề nứt nẻ mà dòng AK có với các hành động đóng dấu thép, nhưng điều này khiến Galil nặng hơn.<​sup id="​cite_ref-SADJ_9-3"​ class="​reference">​[9]</​sup></​p><​p>​Các khối Gas-Block, handguard và các thành phần cơ chế gấp được đúc các mảnh được gia công hoàn thiện và được trang bị phù hợp. Các sắp xếp tầm nhìn cũng hoàn toàn đúc và gia công cho độ bền lớn hơn. Các thành phần đóng dấu chỉ trên Galil là các tạp chí bắt, kích hoạt bảo vệ, che bụi (trên R5 và R6 phía sau handguard-người lưu giữ được đóng dấu so với diễn viên) và các tạp chí.
 +</​p><​p>​Vũ khí được trang bị một tay cầm bằng nhựa có độ va đập cao và tay cầm súng lục và một mặt gấp (gấp ở phía bên phải). Súng trường có thể được sử dụng với bộ triệt âm. Vũ khí có một cái mở chai ở phía trước handguard và cắt dây được xây dựng vào bipod.<​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup> ​ Các tính năng mở chai đã được bao gồm để ngăn chặn thiệt hại cho tạp chí được sử dụng để mở chai, do các thành phần dân cư đặt phòng lớn của IDF. Sử dụng các tạp chí để mở chai là một nguồn phổ biến của tạp chí thiệt hại môi với súng tiểu liên Uzi. Máy cắt dây đã được bao gồm để giảm thời gian cần thiết cho quân IDF để cắt hàng rào dây phổ biến cho các khu vực nông thôn ở Israel.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Barrel">​Thùng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Các mô hình sản xuất ban đầu được cung cấp với các thùng có sáu rãnh bên phải và một đường xoắn ốc 305 mm (1:12 in) (được tối ưu để sử dụng với đạn M193), trong khi các mô hình sản xuất gần đây có khuynh hướng 178 mm (1: 7 in) thùng với sáu rãnh bên phải (được sử dụng để ổn định đạn SS109 / M855 nặng hơn). Các thùng có một suppressor flash rãnh với 6 cổng và có thể được sử dụng để khởi động lựu đạn súng trường (chẳng hạn như BT / AT 52) hoặc gắn kết một tập tin đính kèm lưỡi lê lug (nó sẽ chấp nhận lưỡi lê M7).<sup id="​cite_ref-Kokalis_16-2"​ class="​reference">​[16]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Feeding">​cho ăn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Galil được cấp từ một tạp chí hộp thép cong với công suất 35 vòng (phiên bản SAR và AR), dung tích 50 vòng (mô hình ARM) hoặc một tạp chí 12 vòng màu đặc biệt bị chặn để sử dụng độc quyền với ballistite ( trống) hộp mực, được sử dụng để khởi động súng trường lựu đạn. Tạp chí được chèn vào đầu trước trước theo cách tương tự với gia đình AK. Bộ chuyển đổi tạp chí tùy chọn cho phép sử dụng các loại tạp chí STANAG loại M16.<sup id="​cite_ref-Kokalis_16-3"​ class="​reference">​[16]</​sup><​sup id="​cite_ref-MF_17-1"​ class="​reference">​[17]</​sup> ​ Một số người đã sử dụng ARM Galil với tạp chí 50 vòng đã lưu ý rằng rất khó để thu hút các mục tiêu ở độ cao cao trong khi bắn trên mặt đất ở vị trí dễ bị do chiều dài mở rộng của tạp chí.<​sup id="​cite_ref-history2_12-2"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Sights">​Điểm tham quan</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Mặt sau hình chữ L có hai khẩu độ đặt trước để bắn ở 0–300 m và 300–500 m tương ứng (tầm nhìn phía sau chỉ có thể được điều chỉnh cho độ cao). Các bài trước là hoàn toàn có thể điều chỉnh cho cả hai gió và độ cao bằng không và được kèm theo trong một mui xe bảo vệ. Lưỡi cắt lật phía trước ánh sáng yếu và các phần tử nhìn phía sau có ba viên nang tritium tự phát sáng (trọng lượng) được hiệu chuẩn trong 100 m khi được triển khai. Khi tầm nhìn ban đêm phía sau được lật lên để sử dụng, các khẩu độ phía sau khẩu độ phải được đặt ở vị trí bù trung gian giữa hai khẩu độ. Một số biến thể có bộ tiếp hợp khớp nối gắn với bộ thu được sử dụng để gắn kết các điểm tham quan quang học khác nhau.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Stock">​cổ phần</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Các cổ phiếu tiêu chuẩn tìm thấy trên Galil là một bản sao thô của cổ phiếu Paratrooper FN-FAL, với những sửa đổi cho sản xuất đơn giản và dễ sử dụng. Không giống như các cổ phiếu gấp FAL, Galil sử dụng không có nút khóa và được vận hành hoàn toàn bằng cơ chế xoay vòng và chốt; để gấp cổ phiếu, khung &​quot;​L&​quot;​ trên phần cổ phiếu được nhấn xuống đến nơi lò xo được nén hoàn toàn và toàn bộ cổ phiếu được phép xoay quanh bản lề mông. Các hoạt động tương tự được thực hiện để mở ra cho các cổ phiếu để mở vị trí.
 +</​p><​p>​Khung và khớp nối có các mặt cong cho phép khẩn cấp mở kho bằng cách kéo mông về phía sau, tuy nhiên điều này thường tránh được vì nó sẽ giảm cơ chế nhanh chóng theo thời gian và dẫn đến tình trạng lắc lư ở cả hai vị trí.
 +</​p><​p>​Có sáu loại khác nhau của Galil gấp cổ phiếu (không bao gồm các mô hình Micro hoặc Galatz) đã được sử dụng theo thời gian trên Galil và R4 loạt các vũ khí. Đòn gõ AK47 bằng gỗ cũng được cung cấp theo yêu cầu, mặc dù không ai được biết là đã được sử dụng bởi bất kỳ quân đội và chủ yếu xuống hạng cho thị trường dân sự.
 +</​p><​p>​Trái ngược với niềm tin phổ biến, tất cả các cổ phiếu gấp nếp của Galil đều được làm bằng nhôm hình ống giống như màn hình FAL; thép không bao giờ được sử dụng, vì nó sẽ có thêm quá nhiều trọng lượng bổ sung, và các cổ phiếu nhôm đã được nhiều hơn bền cho bắn tiêu chuẩn và sử dụng súng lựu đạn.
 +</p>
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Variants">​Biến thể</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​AR">​AR</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8e/​Imfdb_galil.jpg/​220px-Imfdb_galil.jpg"​ width="​220"​ height="​63"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8e/​Imfdb_galil.jpg/​330px-Imfdb_galil.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8e/​Imfdb_galil.jpg/​440px-Imfdb_galil.jpg 2x" data-file-width="​750"​ data-file-height="​216"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Phiên bản súng trường tiêu chuẩn được trang bị với một handguard nhựa tác động cao và pistol grip, một bên gấp (gấp sang bên phải) cổ phiếu xương kim loại hình ống được trang bị cho tất cả các biến thể ngoại trừ Galil Sniper. Phiên bản NATO 5.56mm sử dụng một tạp chí 35 vòng và có một thùng 460 mm (18.1 in). Trong khi phiên bản 7.62mm NATO sử dụng một tạp chí 25 vòng và có một thùng 535 mm (21.1 in).
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​SAR">​SAR</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​50/​DA-ST-96-01245.JPEG/​220px-DA-ST-96-01245.JPEG"​ width="​220"​ height="​144"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​50/​DA-ST-96-01245.JPEG/​330px-DA-ST-96-01245.JPEG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​50/​DA-ST-96-01245.JPEG/​440px-DA-ST-96-01245.JPEG 2x" data-file-width="​2999"​ data-file-height="​1965"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Một người hòa bình Nepal với Galil SAR 7,​62mm.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Biến thể carbine SAR (aka: <​b>​G&#​39;​lilon</​b>​),​ được cấu hình với một thùng ngắn hơn. Do thùng ngắn hơn, một ống piston và ống khí ngắn hơn tương ứng cũng như một khối khí độc đáo được tìm thấy trên SAR. Biến thể SAR thấy tuổi thọ dài nhất trong IDF, đang được sử dụng với Quân đoàn Thiết giáp cho đến năm 2005. Phiên bản NATO 5.56mm sử dụng một tạp chí 35 vòng và có một thùng 332 mm (13.1 in). Trong khi phiên bản 7.62mm NATO sử dụng một tạp chí 25 vòng và có một thùng 400 mm (15.7 in).
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​ARM">​CÁNH TAY</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​ed/​IMI-Galil.jpg/​220px-IMI-Galil.jpg"​ width="​220"​ height="​111"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​ed/​IMI-Galil.jpg/​330px-IMI-Galil.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​ed/​IMI-Galil.jpg/​440px-IMI-Galil.jpg 2x" data-file-width="​812"​ data-file-height="​408"/> ​ <div class="​thumbcaption">​5.56mm Galil ARM với bi-pod được triển khai</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Phiên bản súng máy ARM ánh sáng được trang bị thêm một tay cầm, bipod gấp và một tay bảo vệ bằng gỗ lớn hơn. Các handguard gỗ vẫn mát hơn trong lửa tự động duy trì và có rãnh cho lưu trữ bipod. Khi gập lại, chân của hai chân sẽ tạo thành một máng tốc độ để chèn nhanh tạp chí; bipod sẽ tạo thành một dây cắt và ferrule handguard phía sau, giữ chân bipod, có thể được sử dụng để mở chai theo thiết kế, để ngăn chặn binh sĩ sử dụng môi của tạp chí cho mục đích này mà làm hỏng chúng.<​sup id="​cite_ref-Kokalis_16-4"​ class="​reference">​[16]</​sup> ​ Phiên bản NATO 5.56mm sử dụng một tạp chí 35 vòng và có một thùng 460 mm (18.1 in). Trong khi phiên bản 7.62mm NATO sử dụng một tạp chí 25 vòng và có một thùng 535 mm (21.1 in).
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​MAR">​MAR</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7c/​Elements_of_the_Force_Intervention_Brigade_of_MONUSCO_give_a_demonstration_of_their_know-how_in_combat._The_Brigade_is_mandated_by_the_UN_Security_Council_to_neutralize_all_armed_groups_in_eastern_D.R._Congo._%289494347599%29.jpg/​220px-thumbnail.jpg"​ width="​220"​ height="​146"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7c/​Elements_of_the_Force_Intervention_Brigade_of_MONUSCO_give_a_demonstration_of_their_know-how_in_combat._The_Brigade_is_mandated_by_the_UN_Security_Council_to_neutralize_all_armed_groups_in_eastern_D.R._Congo._%289494347599%29.jpg/​330px-thumbnail.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​7c/​Elements_of_the_Force_Intervention_Brigade_of_MONUSCO_give_a_demonstration_of_their_know-how_in_combat._The_Brigade_is_mandated_by_the_UN_Security_Council_to_neutralize_all_armed_groups_in_eastern_D.R._Congo._%289494347599%29.jpg/​440px-thumbnail.jpg 2x" data-file-width="​3008"​ data-file-height="​2000"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Quân đội Hoa Kỳ trang bị một chiếc Galil MAR</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Việc bổ sung gần đây nhất cho gia đình Galil là vũ khí nhỏ gọn MAR, giữ lại các tính năng bên trong của Galil nguyên thủy với một khung hoàn toàn mới, hệ điều hành và một thùng ngắn hơn. Được giới thiệu với công chúng tại Triển lãm Quốc phòng Công nghiệp Quốc tế lần thứ 2 ở Ba Lan năm 1994, vũ khí được phát triển để sử dụng cho quân đội và các đơn vị đặc biệt của cảnh sát, phi hành đoàn, nhân viên quân đội, nhân viên hoạt động đặc biệt và bộ binh trên không.
 +</​p><​p>​MAR,​ hoặc <​b>​Micro Galil</​b>,​ là một phiên bản giảm kích thước của Galil SAR (706 mm mở rộng / 465 mm gấp), nặng 2,98 kg (6,57 pounds) trống rỗng. So với carbine ban đầu, MAR có một thùng ngắn (210 mm), máy thu, piston, ống dẫn khí và foregrip. Vũ khí được cho ăn từ một tạp chí thép 35 vòng có thể được cắt lại với nhau để tăng tốc độ tải lại. MAR có cùng tốc độ bắn (630-750 vòng / phút) như các mô hình Galil 5,56mm khác. Bộ chuyển đổi tạp chí tùy chọn được lắp bên trong giếng tạp chí cho phép sử dụng các tạp chí M16 tiêu chuẩn 20 và 30 vòng. An toàn đòn bẩy và bộ chọn lửa (nằm ở cả hai bên của máy thu) có bốn cài đặt: &​quot;​S&​quot;​ —weapon là an toàn, &​quot;​A&​quot;​ —động cơ tự động, &​quot;​B&​quot;​ —lò 3 vòng, &​quot;​R&​quot;​ —tự động tự động chế độ. Thùng có một thiết bị mõm đa chức năng. MAR được trang bị một thiết bị nhôm hình ống gấp và một khẩu độ lật khẩu độ với hai cài đặt: 0-300 m và hơn 300 m. MAR cũng có thể được trang bị một thiết bị nhìn ban đêm (gắn với bộ điều hợp được gắn ở phía bên trái của máy thu), quang cảnh ban ngày (được gắn qua bộ tiếp hợp vỏ thu), các điểm sáng thấp với các điểm chiếu sáng tritium, dọc kẹp phía trước với con trỏ laser tích hợp, bộ phận giảm thanh và đai nylon. Khi có yêu cầu, vũ khí có thể được cung cấp kèm theo bu lông, các tạp chí nhựa có trọng lượng 0.164 kg hoặc một bộ bảo vệ kích hoạt mở rộng để sử dụng với găng tay.
 +</​p><​p>​MAR đã trải qua một số thay đổi theo thời gian, và nó là đáng chú ý rằng nó cũng có thể được tìm thấy với một cổ phiếu nhôm tráng polymer hoặc một cổ phiếu tất cả các polymer. Model 699 có sẵn với thùng 267 mm và tay cầm sạc bên trái tùy chọn được hàn vào bên trái của vỏ tia và nhô ra qua khe cắt trong nắp máy thu được phủ bởi nắp đậy lò xo trong khi bu-lông nhà cung cấp dịch vụ chuyển tiếp.
 +</p>
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Galil_Sniper">​Galil Sniper</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​77/​Galil-Sniper-Galatz-r001.jpg/​220px-Galil-Sniper-Galatz-r001.jpg"​ width="​220"​ height="​79"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​77/​Galil-Sniper-Galatz-r001.jpg/​330px-Galil-Sniper-Galatz-r001.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​77/​Galil-Sniper-Galatz-r001.jpg/​440px-Galil-Sniper-Galatz-r001.jpg 2x" data-file-width="​2160"​ data-file-height="​780"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Súng bắn tỉa bán tự động IWI Galil Sniper (Galatz).</​div></​div></​div>​
 +<​p>​7.62mm <​b>​Galil Sniper</​b>​ (aka: <​i>​Galil Tzalafim</​i>​ hoặc là &​quot;<​i>​Galatz</​i>&​quot;​) là một đạo hàm của ARM được sử dụng kết hợp với đạn đạn NATO 7,62 × 51mm chất lượng cao cho độ chính xác nhất quán.<​sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup></​p><​p>​Súng trường chính xác là súng trường bán tự động với hệ điều hành tương tự với các biến thể Galil khác, nhưng được tối ưu hóa cho độ chính xác. Súng trường được cho ăn từ một hộp tạp chí 25 vòng. Nó sử dụng một thùng phù hợp với hồ sơ nặng hơn nặng hơn so với sử dụng trên các biến thể khác. Nó được trang bị một thiết bị mõm đa chức năng, hoạt động như một bộ triệt tiêu flash và phanh mõm. Nó có thể được thay thế bằng một bộ triệt âm, đòi hỏi phải sử dụng đạn dược cận âm để đạt hiệu quả tối đa.
 +</​p><​p>​Vũ khí đã được sửa đổi với một cơ chế kích hoạt hai giai đoạn với một lực kéo có thể điều chỉnh được, một cái mông bằng gỗ gập về phía bên phải của vũ khí và một bipod hạng nặng, được gắn vào đế phía trước của vỏ máy thu nằm dưới tay bảo vệ khi không được sử dụng. Các buttstock là hoàn toàn có thể điều chỉnh chiều dài và chiều cao và có một riser má chiều cao biến. Súng trường đi kèm với các điểm ngắm sắt cơ khí và một bộ chuyển đổi được sử dụng để gắn khung cảnh thiên văn ngày (Nimrod 6 × 40) hoặc cảnh đêm. Gắn kết là có thể tháo rời nhanh và có khả năng giữ lại số không sau khi cập nhật. Súng trường chính xác được lưu trữ trong một trường hợp vận chuyển chắc chắn đi kèm với một quang cảnh, gắn kết, bộ lọc, hai cáp treo (để thực hiện và bắn) và một bộ làm sạch. Các mô hình sản xuất gần đây có đồ nội thất bằng nhựa tổng hợp và một kho kim loại có xương.
 +</​p><​p>​Galatz lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 1983.<​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup> ​ Các <​b>​SR-99</​b>​ là một phiên bản hiện đại hóa của Galatz có một bộ xương có thể điều chỉnh thay vì một cổ phiếu bằng gỗ, handguard tổng hợp, và một pistol grip tổng hợp. Nó là hơi gồ ghề, nhưng ergonomic hơn.<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup></​p><​p>​Galatz được thực hiện theo giấy phép của Punj Lloyd Raksha Systems.<​sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup><​sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Other_variants">​Các biến thể khác</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li><​b>​Magal</​b>:​ Một biến thể thực thi luật pháp của Galil MAR được đặt trong .30 Carbine. Nó sử dụng cùng một tạp chí 15 và 30 vòng như M1 Carbine, cũng như một tạp chí chuyên dụng 27 vòng kết hợp một thiết bị giữ bu-lông mở. Lần đầu tiên được ban hành vào năm 1999, MAGAL đã được rút khỏi dịch vụ vào năm 2001 sau nhiều lần khiếu nại trục trặc.</​li>​
 +<​li><​b>​Marksman Assault Rifle Đánh dấu 1</​b>:​ Súng trường chỉ định 5.56mm được giới thiệu vào năm 1996. Có một phạm vi và cổ phiếu độn.<​sup id="​cite_ref-history1_10-3"​ class="​reference">​[10]</​sup></​li>​
 +<​li><​b>​Golani</​b>:​ Một phiên bản dân sự với một máy thu bán tự động được sản xuất mới được xây dựng tại Hoa Kỳ. Tất cả các thành phần khác là bộ phận sản xuất IMI Galil gốc.</​li></​ul><​div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​69/​RPC_Fort-227.jpg/​220px-RPC_Fort-227.jpg"​ width="​220"​ height="​100"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​69/​RPC_Fort-227.jpg/​330px-RPC_Fort-227.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​69/​RPC_Fort-227.jpg/​440px-RPC_Fort-227.jpg 2x" data-file-width="​680"​ data-file-height="​308"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Phiên bản NATO SAR Galil ACE 5.56 × 45mm</​div></​div></​div>​
 +<​ul><​li><​b>​Galil ACE</​b>:​ Thế hệ mới của súng trường Galil, utlizing một bên trái gắn sạc xử lý, một mùa xuân- nạp bụi che, và một nhựa hoặc polymer thấp hơn nhận được thiết kế để giảm chi phí và trọng lượng. Các ACE đã được sản xuất trong ba phiên bản (Micro, SAR và AR) ngăn cho 5.56mm NATO, 7.62mm Liên Xô M43 và 7.62mm NATO. Tất cả các biến thể có đến năm đường ray picatinny để gắn các thiết bị quang học và phụ kiện, nó có thể bị tước mà không cần bất kỳ công cụ nào.</​li></​ul><​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Foreign_Variants">​Biến thể nước ngoài</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Italian_Variants">​Các biến thể của Ý</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Hãng sản xuất súng Ý <​i>​Vincenzo Bernardelli</​i>​ sản xuất theo số lượng giấy phép của súng trường tấn công Galil trong hai mô hình khác nhau để sử dụng của chính phủ trong những năm 1980.<​sup id="​cite_ref-RV2P1_24-0"​ class="​reference">​[24]</​sup><​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup> ​ Các <​b>​Bernardelli Mod.377 VB-STD</​b>​ súng trường tấn công là một bản sao hoàn toàn của biến thể Galil AR / ARM. 
 +</​p><​p>​Các <​b>​Bernardelli Mod.378 VB-SR</​b>​ carbine tấn công là một bản sao sửa đổi của Galil SAR với một tạp chí khác đã chấp nhận các tạp chí STANAG, tương tự như khái niệm và nhìn vào adapter tạp chí tùy chọn nói trên hiện đang có sẵn cho các mẫu do Israel chế tạo, ngoại trừ Bernardelli VB-SR có thể được sản xuất với tạp chí STANAG thường xuyên thay đổi tốt theo yêu cầu.<​sup id="​cite_ref-RV2P1_24-1"​ class="​reference">​[24]</​sup> ​ Các khẩu súng trường đã cạnh tranh với thử nghiệm cho việc sử dụng một khẩu súng nòng cỡ NATO 5,56 × 45mm mới, nhưng đã thua với hệ thống vũ khí tấn công Beretta 70/​90.<​sup id="​cite_ref-RV2P1_24-2"​ class="​reference">​[24]</​sup><​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup></​p><​p>​Cả hai loại súng trường đều có nhóm kích hoạt A-R-S (S-E-F; An toàn, Bán tự động, Toàn tự động).<​sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup><​sup id="​cite_ref-RV2P1_24-3"​ class="​reference">​[24]</​sup> ​ STD có thể được sử dụng để gắn M203.<​sup id="​cite_ref-RV2P1_24-4"​ class="​reference">​[24]</​sup></​p><​p>​Các bộ phận của VB-SR có thể được thay đổi bằng R5 và Galil SAR.<sup id="​cite_ref-RV2P1_24-5"​ class="​reference">​[24]</​sup></​p>​
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Myanmar_variants">​Các biến thể của Myanmar</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Chuỗi MA, có nghĩa là <​b>​Quân đội Myanmar</​b>,<​sup id="​cite_ref-APS_28-0"​ class="​reference">​[28]</​sup> ​ là biến thể Myanmar của súng trường tấn công Galil với một số sửa đổi cục bộ được sản xuất với sự hỗ trợ của Israel. Bộ phim đôi khi được đề cập trong tài liệu vũ khí như EMERK-3.<​sup id="​cite_ref-RV2P2_29-0"​ class="​reference">​[29]</​sup> ​ Súng trường được sản xuất bởi Myanmar Fritz Werner Industries.<​sup id="​cite_ref-RV2P2_29-1"​ class="​reference">​[29]</​sup></​p><​p>​Họ đã được giới thiệu với handguards bằng gỗ trước khi mô hình ban đầu đã được thực hiện với đồ nội thất polymer màu nâu và tròn, pistol grip trơn tru.<sup id="​cite_ref-BSA_30-0"​ class="​reference">​[30]</​sup> ​ Các phiên bản sau được sản xuất với đồ nội thất màu đen và tay cầm Galil cắt rõ ràng, được chỉ định là Mk II.<sup id="​cite_ref-BSA_30-1"​ class="​reference">​[30]</​sup><​sup id="​cite_ref-31"​ class="​reference">​[31]</​sup> ​ Các bipod đã không được thực hiện tiêu chuẩn với các MA-1 với bộ dụng cụ làm sạch được lưu trữ trong một không gian rỗng trong mông.<​sup id="​cite_ref-MA1_32-0"​ class="​reference">​[32]</​sup></​p><​p>​Sản xuất nối tiếp bắt đầu vào năm 2002 sau khi ký một thỏa thuận với IMI.<sup id="​cite_ref-Irrawaddy_33-0"​ class="​reference">​[33]</​sup> ​ Súng trường tấn công chủ yếu được làm tại Ka Pa Sa số 1 hoặc DI-1, một nhà máy nằm gần Hồ Inya.<​sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[34]</​sup><​sup id="​cite_ref-APS_28-1"​ class="​reference">​[28]</​sup> ​ Các súng trường MA được thực hiện với handguards thông gió và xử lý sạc ngang, không giống như Galil có một xử lý sạc dọc.<​sup id="​cite_ref-RV2P2_29-2"​ class="​reference">​[29]</​sup> ​ Họ cũng có thể sử dụng 5.56 tạp chí NATO được sản xuất cho IMI Galil.<​sup id="​cite_ref-RV2P2_29-3"​ class="​reference">​[29]</​sup></​p><​p>​Đến năm 2009, nó đã được báo cáo rằng quân đội gần như được trang bị đầy đủ với hàng loạt MA.<sup id="​cite_ref-Irrawaddy_33-1"​ class="​reference">​[33]</​sup> ​ Họ không chỉ được sử dụng bởi quân đội Myanmar, nhưng họ đã được nhìn thấy trong kho vũ khí của quân đội giải phóng quốc gia Karen<​sup id="​cite_ref-KNLA_35-0"​ class="​reference">​[35]</​sup> ​ và Quân đội Giải phóng Quốc gia Ta&#​39;​ang<​sup id="​cite_ref-36"​ class="​reference">​[36]</​sup>,​ bị bắt từ lực lượng quân đội Myanmar<​sup id="​cite_ref-KNLA_35-1"​ class="​reference">​[35]</​sup> ​ hoặc từ những người lính phòng thủ.<​sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​[37]</​sup></​p><​p>​Chúng bao gồm các biến thể sau:<sup id="​cite_ref-BSA_30-2"​ class="​reference">​[30]</​sup><​sup id="​cite_ref-Irrawaddy_33-2"​ class="​reference">​[33]</​sup></​p>​
 +<​ul><​li>​MA-1:​ Súng trường tấn công tiêu chuẩn với một lưỡi lê lưỡi lê cho các tùy chọn để có một lưỡi lê gắn kết.<​sup id="​cite_ref-RV2P2_29-4"​ class="​reference">​[29]</​sup></​li>​
 +<​li>​MA-2:​ Phiên bản súng máy nhẹ với một thùng nặng và một bipod gắn kết.<​sup id="​cite_ref-RV2P3_38-0"​ class="​reference">​[38]</​sup> ​ Nó ban đầu được phát triển mà không có ý tưởng sử dụng một tạp chí trống, dựa vào các tạp chí súng trường tấn công.<​sup id="​cite_ref-MA2_39-0"​ class="​reference">​[39]</​sup> ​ Nó thường được thấy với MA-15, một bản sao của MG 3.<sup id="​cite_ref-MA2_39-1"​ class="​reference">​[39]</​sup></​li>​
 +<​li>​MA-3:​ phiên bản Carbine với một mông kim loại gấp.<​sup id="​cite_ref-RV2P4_40-0"​ class="​reference">​[40]</​sup></​li>​
 +<​li>​MA-4:​ Một phiên bản của MA-1 được trang bị một bộ phóng lựu đạn.<​sup id="​cite_ref-RV2P4_40-1"​ class="​reference">​[40]</​sup></​li>​
 +<​li>​MA-S:​ Được gọi là Sniper Quân đội Myanmar, một biến thể súng trường được chỉ định dựa trên MA-2 với thiết kế bị ảnh hưởng bởi Dragunov SVD.<sup id="​cite_ref-BT_41-0"​ class="​reference">​[41]</​sup> ​ Nó được xếp trong 7.62x51 NATO tầm cỡ và cháy từ một tạp chí 10 vòng.<​sup id="​cite_ref-BT_41-1"​ class="​reference">​[41]</​sup></​li></​ul><​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​South_African_variants">​Biến thể Nam Phi</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +
 +<​p>​Các <​b>​Vektor R4</​b>​ là một biến thể Nam Phi của súng trường tấn công Galil ARM<sup id="​cite_ref-woźniak_42-0"​ class="​reference">​[42]</​sup><​sup id="​cite_ref-43"​ class="​reference">​[43]</​sup> ​ với một số sửa đổi; đáng chú ý là cả kho và tạp chí đều được làm bằng polymer có độ bền cao và cổ phiếu được kéo dài, thích nghi vũ khí cho người lính Nam Phi trung bình.<​sup id="​cite_ref-woźniak_42-1"​ class="​reference">​[42]</​sup></​p>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​33/​VektorR4.png/​220px-VektorR4.png"​ width="​220"​ height="​82"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​33/​VektorR4.png/​330px-VektorR4.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​33/​VektorR4.png/​440px-VektorR4.png 2x" data-file-width="​4377"​ data-file-height="​1631"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Đầu tiên <​i>​R4</​i>​ sản xuất tại Nam Phi</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Hải quân Nam Phi, Không quân Nam Phi và Sở cảnh sát Nam Phi đã thông qua một phiên bản ngắn carbine của Galil SAR 5,56mm, được cấp phép sản xuất như <​b>​R5</​b>​. R5, khi so sánh với R4 lớn hơn, có một thùng ngắn hơn 130 mm (5.1 in), cùng với hệ thống khí ngắn hơn và bộ phận bảo vệ tay. Nó cũng thiếu một bipod, và hider flash không hỗ trợ lựu đạn súng trường.
 +</​p><​p>​Trong những năm 1990, một biến thể vũ khí bảo vệ cá nhân nhỏ gọn hơn của R5 được phát triển cho các đội xe bọc thép, được chỉ định <​b>​R6</​b>,​ trong đó có một thùng giảm hơn nữa và một xi lanh khí rút ngắn và lắp ráp piston.
 +</​p><​p><​i>​Lyttleton Ingenieurs Werke</​i>​ (LIW) / Denel Land Systems (DLS) cũng giới thiệu một dòng các biến thể bán tự động của R4, R5 và R6 được gọi là <​b>​LM4</​b>,​ <​b>​LM5</​b>​ và <​b>​LM6</​b>​ tương ứng, được xây dựng cho người dùng thực thi dân sự và pháp luật.
 +</p>
 +<table class="​wikitable"><​tbody><​tr><​th>​Vektor Rifle</​th>​
 +<th colspan="​7">​Thông số kỹ thuật
 +</​th></​tr><​tr><​th>​Mô hình</​th>​
 +<​th>​Nhìn chung<​br/>​Chiều dài</​th>​
 +<​th>​Thùng<​br/>​Chiều dài</​th>​
 +<​th>​Cân nặng</​th>​
 +<​th>​ROF
 +</​th></​tr><​tr><​td><​b>​R4 Rifle</​b></​td>​
 +<​td>​Cổ phiếu rộng 1,005 mm (39,6 in)<​br/>​740 mm (29,1 in) kho gấp</​td>​
 +<​td>​460 mm (18,1 in)</​td>​
 +<​td>​4,​3 kg (9,48 lb)</​td>​
 +<​td>​650-700 vòng / phút
 +</​td></​tr><​tr><​td><​b>​R5 Carbine</​b></​td>​
 +<​td>​877 mm (34,5 in) cổ phiếu mở rộng<​br/>​615 mm (24,2 in) kho gấp</​td>​
 +<​td>​332 mm (13,1 in)</​td>​
 +<​td>​3,​7 kg (8,2 lb)</​td>​
 +<​td>​650-700 vòng / phút
 +</​td></​tr><​tr><​td><​b>​R6 PDW</​b></​td>​
 +<​td>​805 mm (31.7 in) cổ phiếu mở rộng<​br/>​565 mm (22,2 in) kho gấp</​td>​
 +<​td>​280 mm (11,0 inch)</​td>​
 +<​td>​3,​6 kg (7,9 lb)</​td>​
 +<​td>​585 vòng / phút
 +</​td></​tr></​tbody></​table><​p>​Các bộ phận của R4 có thể được trao đổi với ARM Galil với tạp chí Valmet rifle làm cho 5.56 NATO tầm cỡ được sử dụng cho R4.<sup id="​cite_ref-RV3_44-0"​ class="​reference">​[44]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​dd/​Peruvian_Marines_Galil.JPG/​220px-Peruvian_Marines_Galil.JPG"​ width="​220"​ height="​146"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​dd/​Peruvian_Marines_Galil.JPG/​330px-Peruvian_Marines_Galil.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​dd/​Peruvian_Marines_Galil.JPG/​440px-Peruvian_Marines_Galil.JPG 2x" data-file-width="​2048"​ data-file-height="​1360"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Thủy quân lục chiến Peru phá vỡ liên lạc sau một cuộc phục kích mô phỏng bởi một kẻ bắn tỉa của đối phương. Nhìn thấy ở đây bằng cách sử dụng 7.62mm Galil AR.</​div></​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​38/​Shooters_Put_Rounds_Downrange_During_Three_Days_of_Marksmanship_Events_at_Fuerzas_Comando_Image_6_of_8.jpg/​220px-Shooters_Put_Rounds_Downrange_During_Three_Days_of_Marksmanship_Events_at_Fuerzas_Comando_Image_6_of_8.jpg"​ width="​220"​ height="​137"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​38/​Shooters_Put_Rounds_Downrange_During_Three_Days_of_Marksmanship_Events_at_Fuerzas_Comando_Image_6_of_8.jpg/​330px-Shooters_Put_Rounds_Downrange_During_Three_Days_of_Marksmanship_Events_at_Fuerzas_Comando_Image_6_of_8.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​38/​Shooters_Put_Rounds_Downrange_During_Three_Days_of_Marksmanship_Events_at_Fuerzas_Comando_Image_6_of_8.jpg/​440px-Shooters_Put_Rounds_Downrange_During_Three_Days_of_Marksmanship_Events_at_Fuerzas_Comando_Image_6_of_8.jpg 2x" data-file-width="​1500"​ data-file-height="​934"/> ​ </​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Members_of_the_Djiboutian_national_police_in_training.jpg/​220px-Members_of_the_Djiboutian_national_police_in_training.jpg"​ width="​220"​ height="​157"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Members_of_the_Djiboutian_national_police_in_training.jpg/​330px-Members_of_the_Djiboutian_national_police_in_training.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Members_of_the_Djiboutian_national_police_in_training.jpg/​440px-Members_of_the_Djiboutian_national_police_in_training.jpg 2x" data-file-width="​2100"​ data-file-height="​1500"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Các sĩ quan Cảnh sát Quốc gia Djiboutian huấn luyện với AR Galil 7,​62mm.</​div></​div></​div>​
 +<​ul><​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​48/​Flag_of_Bolivia.svg/​22px-Flag_of_Bolivia.svg.png"​ width="​22"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​48/​Flag_of_Bolivia.svg/​34px-Flag_of_Bolivia.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​48/​Flag_of_Bolivia.svg/​44px-Flag_of_Bolivia.svg.png 2x" data-file-width="​1100"​ data-file-height="​750"/>​ </​span>​Bolivia<​sup id="​cite_ref-jones2009_45-0"​ class="​reference">​[45]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​fa/​Flag_of_Botswana.svg/​23px-Flag_of_Botswana.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​fa/​Flag_of_Botswana.svg/​35px-Flag_of_Botswana.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​fa/​Flag_of_Botswana.svg/​45px-Flag_of_Botswana.svg.png 2x" data-file-width="​1200"​ data-file-height="​800"/>​ </​span>​Botswana<​sup id="​cite_ref-jones2009_45-1"​ class="​reference">​[45]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​0/​05/​Flag_of_Brazil.svg/​22px-Flag_of_Brazil.svg.png"​ width="​22"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​0/​05/​Flag_of_Brazil.svg/​33px-Flag_of_Brazil.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​0/​05/​Flag_of_Brazil.svg/​43px-Flag_of_Brazil.svg.png 2x" data-file-width="​720"​ data-file-height="​504"/>​ </​span>​Brazil:​ The <​i>​Polícia Militar do Estado do Pará</​i>​ (PMPA; <​i>​Cảnh sát quân sự bang Pará</​i>​đã đặt hàng 555 chiếc Magal Carbines vào năm 2001.<​sup id="​cite_ref-jones2009_45-2"​ class="​reference">​[45]</​sup><​sup id="​cite_ref-46"​ class="​reference">​[46]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4f/​Flag_of_Cameroon.svg/​23px-Flag_of_Cameroon.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4f/​Flag_of_Cameroon.svg/​35px-Flag_of_Cameroon.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4f/​Flag_of_Cameroon.svg/​45px-Flag_of_Cameroon.svg.png 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​400"/>​ </​span>​Cameroon:​ Cấp cho các đơn vị bảo vệ tổng thống<​sup id="​cite_ref-Israel_Africa_47-0"​ class="​reference">​[47]</​sup> ​ và BIR.<sup id="​cite_ref-NMAA_48-0"​ class="​reference">​[48]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​Flag_of_the_Central_African_Republic.svg/​23px-Flag_of_the_Central_African_Republic.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​Flag_of_the_Central_African_Republic.svg/​35px-Flag_of_the_Central_African_Republic.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​Flag_of_the_Central_African_Republic.svg/​45px-Flag_of_the_Central_African_Republic.svg.png 2x" data-file-width="​450"​ data-file-height="​300"/>​ </​span>​Cộng hòa trung phi<sup id="​cite_ref-SAS_2005_49-0"​ class="​reference">​[49]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​Flag_of_Chad.svg/​23px-Flag_of_Chad.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​Flag_of_Chad.svg/​35px-Flag_of_Chad.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​Flag_of_Chad.svg/​45px-Flag_of_Chad.svg.png 2x" data-file-width="​450"​ data-file-height="​300"/>​ </​span>​Chad:​ Được giao vào năm 2006.<​sup id="​cite_ref-Israel_Africa_47-1"​ class="​reference">​[47]</​sup> ​ Được nhìn thấy trong tay những người bảo vệ Chadian ở Mali.<​sup id="​cite_ref-50"​ class="​reference">​[50]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​78/​Flag_of_Chile.svg/​23px-Flag_of_Chile.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​78/​Flag_of_Chile.svg/​35px-Flag_of_Chile.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​7/​78/​Flag_of_Chile.svg/​45px-Flag_of_Chile.svg.png 2x" data-file-width="​1500"​ data-file-height="​1000"/>​ </​span>​Chile:​ Không quân Chile SAR, biến thể ARM.Chiến binh quân đội Galil ACE Model 23, thay thế một số súng trường SIG-FAMAE. Điều tra Cảnh sát của Chile Đội chiến đấu SWAT Chile ERTA, (thay thế bằng Tavor TAR-21) và các đơn vị thường xuyên.</​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​21/​Flag_of_Colombia.svg/​23px-Flag_of_Colombia.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​21/​Flag_of_Colombia.svg/​35px-Flag_of_Colombia.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​21/​Flag_of_Colombia.svg/​45px-Flag_of_Colombia.svg.png 2x" data-file-width="​450"​ data-file-height="​300"/>​ </​span>​Colombia:​ Súng trường tiêu chuẩn. Được sản xuất theo giấy phép của Indumil.<​sup id="​cite_ref-51"​ class="​reference">​[51]</​sup> ​ Cũng đã thông qua súng trường Galil ACE vào giữa năm 2010, được sản xuất bởi Indumil.<​sup id="​cite_ref-52"​ class="​reference">​[52]</​sup>​Phiến quân FARC sử dụng các ví dụ bị bắt đối với lực lượng vũ trang Colombia.<​sup id="​cite_ref-53"​ class="​reference">​[53]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​92/​Flag_of_the_Republic_of_the_Congo.svg/​23px-Flag_of_the_Republic_of_the_Congo.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​92/​Flag_of_the_Republic_of_the_Congo.svg/​35px-Flag_of_the_Republic_of_the_Congo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​92/​Flag_of_the_Republic_of_the_Congo.svg/​45px-Flag_of_the_Republic_of_the_Congo.svg.png 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​400"/>​ </​span>​Cộng hòa Congo: giao năm 1994<sup id="​cite_ref-SAS_2003_263_54-0"​ class="​reference">​[54]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​Flag_of_Costa_Rica.svg/​23px-Flag_of_Costa_Rica.svg.png"​ width="​23"​ height="​14"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​Flag_of_Costa_Rica.svg/​35px-Flag_of_Costa_Rica.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​Flag_of_Costa_Rica.svg/​46px-Flag_of_Costa_Rica.svg.png 2x" data-file-width="​1000"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​Costa Rica<sup id="​cite_ref-jones2009_45-3"​ class="​reference">​[45]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​Flag_of_the_Democratic_Republic_of_the_Congo.svg/​20px-Flag_of_the_Democratic_Republic_of_the_Congo.svg.png"​ width="​20"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​Flag_of_the_Democratic_Republic_of_the_Congo.svg/​31px-Flag_of_the_Democratic_Republic_of_the_Congo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​6f/​Flag_of_the_Democratic_Republic_of_the_Congo.svg/​40px-Flag_of_the_Democratic_Republic_of_the_Congo.svg.png 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​Cộng hòa Dân chủ Congo<​sup id="​cite_ref-jones2009_45-4"​ class="​reference">​[45]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​34/​Flag_of_Djibouti.svg/​23px-Flag_of_Djibouti.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​34/​Flag_of_Djibouti.svg/​35px-Flag_of_Djibouti.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​34/​Flag_of_Djibouti.svg/​45px-Flag_of_Djibouti.svg.png 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​400"/>​ </​span>​Djibouti<​sup id="​cite_ref-55"​ class="​reference">​[55]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9f/​Flag_of_the_Dominican_Republic.svg/​23px-Flag_of_the_Dominican_Republic.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9f/​Flag_of_the_Dominican_Republic.svg/​35px-Flag_of_the_Dominican_Republic.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9f/​Flag_of_the_Dominican_Republic.svg/​45px-Flag_of_the_Dominican_Republic.svg.png 2x" data-file-width="​750"​ data-file-height="​500"/>​ </​span>​Cộng hòa Dominica<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[[<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (July 2013)">​cần trích dẫn</​span></​i>​]</​sup>​ Được sử dụng bởi Tổng thống và Bộ chỉ huy chống khủng bố.</​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​34/​Flag_of_El_Salvador.svg/​23px-Flag_of_El_Salvador.svg.png"​ width="​23"​ height="​13"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​34/​Flag_of_El_Salvador.svg/​35px-Flag_of_El_Salvador.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​34/​Flag_of_El_Salvador.svg/​46px-Flag_of_El_Salvador.svg.png 2x" data-file-width="​1064"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​El Salvador<​sup id="​cite_ref-Haapiseva-Hunter2_56-0"​ class="​reference">​[56]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8f/​Flag_of_Estonia.svg/​23px-Flag_of_Estonia.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8f/​Flag_of_Estonia.svg/​35px-Flag_of_Estonia.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8f/​Flag_of_Estonia.svg/​46px-Flag_of_Estonia.svg.png 2x" data-file-width="​990"​ data-file-height="​630"/>​ </​span>​Estonia:​ Sử dụng phiên bản 5.56mm của Galil AR, SAR, ARM và 7.62mm Galil Sniper.<​sup id="​cite_ref-57"​ class="​reference">​[57]</​sup><​sup id="​cite_ref-58"​ class="​reference">​[58]</​sup><​sup id="​cite_ref-59"​ class="​reference">​[59]</​sup><​sup id="​cite_ref-60"​ class="​reference">​[60]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​31/​Flag_of_Equatorial_Guinea.svg/​23px-Flag_of_Equatorial_Guinea.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​31/​Flag_of_Equatorial_Guinea.svg/​35px-Flag_of_Equatorial_Guinea.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​31/​Flag_of_Equatorial_Guinea.svg/​45px-Flag_of_Equatorial_Guinea.svg.png 2x" data-file-width="​1200"​ data-file-height="​800"/>​ </​span>​Equatorial Guinea<​sup id="​cite_ref-Israel_Africa_47-2"​ class="​reference">​[47]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​ba/​Flag_of_Fiji.svg/​23px-Flag_of_Fiji.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​ba/​Flag_of_Fiji.svg/​35px-Flag_of_Fiji.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​ba/​Flag_of_Fiji.svg/​46px-Flag_of_Fiji.svg.png 2x" data-file-width="​1200"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​Fiji<​sup id="​cite_ref-61"​ class="​reference">​[61]</​sup><​sup id="​cite_ref-Capie_62-0"​ class="​reference">​[62]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​Flag_of_Georgia.svg/​23px-Flag_of_Georgia.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​Flag_of_Georgia.svg/​35px-Flag_of_Georgia.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​Flag_of_Georgia.svg/​45px-Flag_of_Georgia.svg.png 2x" data-file-width="​900"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​Georgia:​ Sử dụng súng bắn tỉa GALATZ và súng trường tấn công Micro-Galil <sup id="​cite_ref-63"​ class="​reference">​[63]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​ec/​Flag_of_Guatemala.svg/​23px-Flag_of_Guatemala.svg.png"​ width="​23"​ height="​14"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​ec/​Flag_of_Guatemala.svg/​35px-Flag_of_Guatemala.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​ec/​Flag_of_Guatemala.svg/​46px-Flag_of_Guatemala.svg.png 2x" data-file-width="​960"​ data-file-height="​600"/>​ </​span>​Guatemala:​ 15.000 Galils<​sup id="​cite_ref-Haapiseva-Hunter_64-0"​ class="​reference">​[64]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​56/​Flag_of_Haiti.svg/​23px-Flag_of_Haiti.svg.png"​ width="​23"​ height="​14"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​56/​Flag_of_Haiti.svg/​35px-Flag_of_Haiti.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​5/​56/​Flag_of_Haiti.svg/​46px-Flag_of_Haiti.svg.png 2x" data-file-width="​500"​ data-file-height="​300"/>​ </​span>​Haiti<​sup id="​cite_ref-jones2009_45-5"​ class="​reference">​[45]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​82/​Flag_of_Honduras.svg/​23px-Flag_of_Honduras.svg.png"​ width="​23"​ height="​12"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​82/​Flag_of_Honduras.svg/​35px-Flag_of_Honduras.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​82/​Flag_of_Honduras.svg/​46px-Flag_of_Honduras.svg.png 2x" data-file-width="​1000"​ data-file-height="​500"/>​ </​span>​Honduras:​ Galil SAR đã được áp dụng vào cuối những năm 1970 bởi quân đội Honduras, cho đến khi nó được thay thế bởi M16A1 do Mỹ sản xuất thông qua viện trợ quân sự của Mỹ trong những năm 1980. Galil SAR sau đó được chuyển đến Cảnh sát Quốc gia Honduras, nơi họ vẫn đang được sử dụng. Năm 2011, chính phủ Honduras đã thông qua việc mua súng trường tấn công Galil ACE 21 để sử dụng cho Quân đội và Không quân. Galil ACE xuất hiện lần đầu tiên vào ngày 15 tháng 9 năm 2013 dưới bàn tay của đơn vị mới PMOP (Cảnh sát quân sự của trật tự công cộng).<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[[<​i><​span title="​This claim needs references to reliable sources. (October 2013)">​cần trích dẫn</​span></​i>​]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​41/​Flag_of_India.svg/​23px-Flag_of_India.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​41/​Flag_of_India.svg/​35px-Flag_of_India.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​41/​Flag_of_India.svg/​45px-Flag_of_India.svg.png 2x" data-file-width="​1350"​ data-file-height="​900"/>​ </​span>​Ấn Độ<​sup id="​cite_ref-jones2009_45-6"​ class="​reference">​[45]</​sup>:​ 200 Galil Sniper mua vào năm 2002<sup id="​cite_ref-SAS_2003_112_65-0"​ class="​reference">​[65]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9f/​Flag_of_Indonesia.svg/​23px-Flag_of_Indonesia.svg.png"​ width="​23"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9f/​Flag_of_Indonesia.svg/​35px-Flag_of_Indonesia.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9f/​Flag_of_Indonesia.svg/​45px-Flag_of_Indonesia.svg.png 2x" data-file-width="​450"​ data-file-height="​300"/>​ </​span>​Indonesia:​ <​i>​Komando Pasukan Katak</​i>​ (Kopaska) nhóm thợ lặn chiến thuật và <​i>​Komando Pasukan Khusus</​i>​ (Kopassus) nhóm lực lượng đặc biệt.<​sup id="​cite_ref-idnvojnik_66-0"​ class="​reference">​[66]</​sup></​li>​
 +<​li><​span class="​flagicon"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d4/​Flag_of_Israel.svg/​21px-Flag_of_Israel.svg.png"​ width="​21"​ height="​15"​ class="​thumbborder"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d4/​Flag_of_Israel.svg/​32px-Flag_of_Israel.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d4/​Flag_of_Israel.svg/​41px-Flag_of_Israel.svg.png 2x" data-file-width="​660"​ data-file-height="​480"/>​ </​span>​Israel:​ Cảnh sát Israel <​i>​Mišteret Yisra&#​39;​el</​i></​li></​ul><​div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e2/​Israel_police_officers.jpg/​220px-Israel_police_officers.jpg"​ width="​220"​ height="​147"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e2/​Israel_police_officers.jpg/​330px-Israel_police_officers.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e2/​Israel_police_officers.jpg/​440px-Israel_police_officers.jpg 2x" data-file-width="​1600"​ data-file-height="​1067"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Các sĩ quan cảnh sát Israel trang bị 5,56mm Galil MAR</​div></​div></​div>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​See_also">​Xem thêm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​ul><​li>​Rk 62 - Vũ khí Phần Lan mà Galil dựa một phần.</​li>​
 +<​li>​IWI ACE - phiên bản cập nhật của IMI Galil của công ty mẹ (được đổi tên từ IMI)</​li>​
 +<​li>​Súng trường tấn công R4 - Phiên bản được cấp phép của Nam Phi</​li>​
 +<​li>​Vektor CR-21 - Súng trường bullpup Nam Phi dựa trên R4 / Galil</​li>​
 +<​li>​Zastava M21 - Súng trường tầm cỡ 5,56mm của Serbia dựa trên hành động Kalashnikov.</​li></​ul><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​Tài liệu tham khảo</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<div class="​reflist columns references-column-width"​ style="​-moz-column-width:​ 30em; -webkit-column-width:​ 30em; column-width:​ 30em; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-bishop1998-1"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Giám mục, Chris. <​i>​Súng trong chiến đấu</​i>​. Chartwell Books, Inc (1998). ISBN 0-7858-0844-2.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFJurado1990"​ class="​citation book">​Jurado,​ Carlos Caballero (1990). <​i>​Trung Mỹ Wars 1959-89</​i>​. Men-at-Arms 221. London: Osprey xuất bản. p. 44. ISBN 9780850459456.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Central+American+Wars+1959-89&​rft.place=London&​rft.series=Men-at-Arms+221&​rft.pages=44&​rft.pub=Osprey+Publishing&​rft.date=1990&​rft.isbn=9780850459456&​rft.aulast=Jurado&​rft.aufirst=Carlos+Caballero&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +
 +<li id="​cite_note-4"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.thehindu.com/​news/​national/​punj-lloyd-iwi-of-israel-make-small-arms-in-india/​article18383248.ece</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​www.strategicfront.org/​israeli-assault-rifles-journey-prospects-india/</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​[1]</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​www.americanrifleman.org/​articles/​2017/​12/​28/​galil-ace-iwi-brings-the-ak-into-the-modern-era/​ Galil ACE: IWI mang AK vào kỷ nguyên hiện đại. bởi Jeremiah Knupp. Ngày 28 tháng 12 năm 2017</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Sweeney,​ Patrick (2009-01-13). <​i>​The Gun Digest Book của AK &amp; SKS: Hướng dẫn đầy đủ về súng, bánh răng và đạn dược</​i>​. Gun Digest Books. ISBN 0-89689-678-1.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Gun+Digest+Book+of+the+AK+%26+SKS%3A+A+Complete+Guide+to+Guns%2C+Gear+and+Ammunition&​rft.pub=Gun+Digest+Books&​rft.date=2009-01-13&​rft.isbn=0-89689-678-1&​rft.aulast=Sweeney&​rft.aufirst=Patrick&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DGr68Qr8OrCIC%26pg%3DPA191%26lpg%3DPA191%26dq%3Dgalil%2Bwire%2Bcutter%26source%3Dbl%26ots%3Duypbcw6Jm4%26sig%3DR7q9_0OxiHvZdBY3O7Jt2BDXKsc%26hl%3Den%26sa%3DX%26ved%3D0ahUKEwj1zYGX4bvRAhWB4yYKHQxkCBU4ChDoAQg3MAU%23v%3Donepage%26q%3Dgalil%2520wire%2520cutter%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SADJ-9"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Galil Ace 5,56 - SAdefensejournal.com,​ ngày 29 tháng 5 năm 2013</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-history1-10"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​IMI Galil ARM / SAR - Militaryfactory.com</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​www.americanrifleman.org/​articles/​2017/​12/​28/​galil-ace-iwi-brings-the-ak-into-the-modern-era/​ Galil ACE: IWI mang AK vào kỷ nguyên hiện đại. bởi Jeremiah Knupp. Ngày 28 tháng 12 năm 2017</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-history2-12"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Galil Rifle Lịch sử - Dnmsport.com</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Sweeney,​ Patrick (2009-01-13). <​i>​The Gun Digest Book của AK &amp; SKS: Hướng dẫn đầy đủ về súng, bánh răng và đạn dược</​i>​. Gun Digest Books. ISBN 0-89689-678-1.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Gun+Digest+Book+of+the+AK+%26+SKS%3A+A+Complete+Guide+to+Guns%2C+Gear+and+Ammunition&​rft.pub=Gun+Digest+Books&​rft.date=2009-01-13&​rft.isbn=0-89689-678-1&​rft.aulast=Sweeney&​rft.aufirst=Patrick&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DGr68Qr8OrCIC%26pg%3DPA191%26lpg%3DPA191%26dq%3Dgalil%2Bwire%2Bcutter%26source%3Dbl%26ots%3Duypbcw6Jm4%26sig%3DR7q9_0OxiHvZdBY3O7Jt2BDXKsc%26hl%3Den%26sa%3DX%26ved%3D0ahUKEwj1zYGX4bvRAhWB4yYKHQxkCBU4ChDoAQg3MAU%23v%3Donepage%26q%3Dgalil%2520wire%2520cutter%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Rappoport,​ Elie, <​i>​Micro Tavor so với M4 / M16: Core IDF &quot;, Bản thảo IDF, ngày 28 tháng 12 năm 2017, được truy lục ngày 11 tháng 3 năm 2018</​i></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​web.archive.org/​web/​20070928075105/​http://​collectie.legermuseum.nl/​sites/​strategion/​contents/​i004532/​arma38%20kalasjnikov.pdf</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Kokalis-16"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Kokalis,​ Peter (2001). <​i>​Kiểm tra và đánh giá vũ khí: The Best Of Soldier of Fortune</​i>​. Boulder, CO: Báo chí Paladin. p. 253. ISBN 1-58160-122-0.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Weapons+Tests+And+Evaluations%3A+The+Best+Of+Soldier+Of+Fortune&​rft.place=Boulder%2C+CO&​rft.pages=253&​rft.pub=Paladin+Press&​rft.date=2001&​rft.isbn=1-58160-122-0&​rft.aulast=Kokalis&​rft.aufirst=Peter&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-MF-17"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​modernfirearms.net/​en/​assault-rifles/​israel-assault-rifles/​galil-eng/</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Sweeney,​ Patrick (2009-01-13). <​i>​The Gun Digest Book của AK &amp; SKS: Hướng dẫn đầy đủ về súng, bánh răng và đạn dược</​i>​. Gun Digest Books. ISBN 0-89689-678-1.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Gun+Digest+Book+of+the+AK+%26+SKS%3A+A+Complete+Guide+to+Guns%2C+Gear+and+Ammunition&​rft.pub=Gun+Digest+Books&​rft.date=2009-01-13&​rft.isbn=0-89689-678-1&​rft.aulast=Sweeney&​rft.aufirst=Patrick&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DGr68Qr8OrCIC%26pg%3DPA191%26lpg%3DPA191%26dq%3Dgalil%2Bwire%2Bcutter%26source%3Dbl%26ots%3Duypbcw6Jm4%26sig%3DR7q9_0OxiHvZdBY3O7Jt2BDXKsc%26hl%3Den%26sa%3DX%26ved%3D0ahUKEwj1zYGX4bvRAhWB4yYKHQxkCBU4ChDoAQg3MAU%23v%3Donepage%26q%3Dgalil%2520wire%2520cutter%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Súng trường bắn tỉa bán tự động 7.62mm Galil&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Galil+7.62mm+semi-automatic+sniper+rifle&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.valmet.org%2Fgalilsniper.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​IMI Galil Sniper (Galatz) – Militaryfactory.com</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Galil – Weaponsystems.net</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.thehindu.com/​news/​national/​punj-lloyd-iwi-of-israel-make-small-arms-in-india/​article18383248.ece</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​www.strategicfront.org/​israeli-assault-rifles-journey-prospects-india/</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RV2P1-24"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​f</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Roodhorst,​ The Kalashnikov Encyclopedia II: Italy-Russia,​ Page 1386.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.bernardelli.com/​en/​storia-azienda.html</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.collezionareexordinanza.it/​scheda/​74/​BERETTA-AR70-90/</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.securityarms.com/​firearm/​2608</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-APS-28"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​asia-pacific-solidarity.net/​asiapacific/​focus/​at_toysfortheboysinmyanmar_060911.htm</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RV2P2-29"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Roodhorst,​ The Kalashnikov Encyclopedia II: Italy-Russia,​ Page 1399.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BSA-30"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Burmese Small Arms Development&​quot;​. <​i>​smallarmsreview.com</​i>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=smallarmsreview.com&​rft.atitle=Burmese+Small+Arms+Development&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.smallarmsreview.com%2Fdisplay.article.cfm%3Fidarticles%3D1154&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​soha.vn/​quan-su/​sung-truong-myanmar-tu-lam-xuat-hien-tai-viet-nam-20141123170313522.htm</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-MA1-32"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​kknews.cc/​military/​8xn5v8g.html</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Irrawaddy-33"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www2.irrawaddy.com/​article.php?​art_id=16508</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-34"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.asiapacificms.com/​papers/​pdf/​burma_dprk_military_cooperation.pdf</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-KNLA-35"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.dictatorwatch.org/​KNLA/​KNLAapr2to7.pdf</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-36"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.dictatorwatch.org/​burmadeathwatch.html</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-37"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​http://​www.burmalibrary.org/​docs08/​HRDU_YB-2008/​pdf/​ethnic.pdf</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RV2P3-38"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Roodhorst,​ The Kalashnikov Encyclopedia II: Italy-Russia,​ Page 1400.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-MA2-39"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​item.btime.com/​m_9fea8a04a0c80ef29</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RV2P4-40"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Roodhorst,​ The Kalashnikov Encyclopedia II: Italy-Russia,​ Page 1401.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BT-41"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​item.btime.com/​m_9a10718e420438dc6</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-woźniak-42"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Woźniak,​ Ryszard. Encyklopedia najnowszej broni palnej – tom 4 R-Z. Bellona. 2002. pp9–10.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-43"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​John Walter (2006). <​i>​Rifles Of The World</​i>​. Krause Publications. p. 141. ISBN 0-89689-241-7<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​2008-08-27</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Rifles+Of+The+World&​rft.pages=141&​rft.pub=Krause+Publications&​rft.date=2006&​rft.isbn=0-89689-241-7&​rft.au=John+Walter&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DEq2Dnj4sDZIC&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RV3-44"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Roodhorst,​ The Kalashnikov Encyclopedia III: Serbia-VietnamPage 2961.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-jones2009-45"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​f</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​g</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​h</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​tôi</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​j</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​k</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​l</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​m</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​n</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​o</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Jones,​ Richard D. <​i>​Vũ khí bộ binh của Jane 2009/​2010</​i>​. Nhóm thông tin của Jane; 35 ấn bản (ngày 27 tháng 1 năm 2009). <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ISBN 978-0-7106-2869-5.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-46"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;<​b>​Tactical Weapons</​b>​ tạp chí <​i>​The Magal .30M1: A look back at the Galil&#​39;​s cousin that&#​39;​s still kicking for Brazilian and Israeli police forces</​i>,​ by Ronaldo Olive&​quot;​. <​i>​Tactical Life</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=Tactical+Life&​rft.atitle=Tactical+Weapons+magazine+The+Magal+.30M1%3A+A+look+back+at+the+Galil%E2%80%99s+cousin+that%E2%80%99s+still+kicking+for+Brazilian+and+Israeli+police+forces%2C+by+Ronaldo+Olive.&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.tactical-life.com%2Fmagazines%2Ftactical-weapons%2Fmagal-30m1%2F2%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Israel_Africa-47"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Wezeman,​ Siemon T. &​quot;​Israeli arms transfers to sub-Saharan Africa&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <​i>​SIPRI Background Paper</​i>​. SIPRI. Đã lưu trữ từ bản gốc <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​ on 15 December 2013.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=SIPRI+Background+Paper&​rft.atitle=Israeli+arms+transfers+to+sub-Saharan+Africa&​rft.aulast=Wezeman&​rft.aufirst=Siemon+T.&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.nonproliferation.eu%2Fdocuments%2Fother%2Fsiemontwezeman4e9eb5e5806bd.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-NMAA-48"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​một</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Binnie,​ Jeremy; de Cherisey, Erwan (2017). &​quot;​New-model African armies&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. Jane&#​39;​s. Đã lưu trữ từ bản gốc <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​ on 22 June 2017.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=New-model+African+armies&​rft.pub=Jane%27s&​rft.date=2017&​rft.aulast=Binnie&​rft.aufirst=Jeremy&​rft.au=de+Cherisey%2C+Erwan&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.janes.com%2Fimages%2Fassets%2F520%2F71520%2FNew-model_African_armies.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SAS_2005-49"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Small Arms Survey (2005). &​quot;​The Central African Republic: A Case Study of Small Arms and Conflict&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <​i>​Small Arms Survey 2005: Weapons at War</​i>​. Nhà xuất bản Đại học Oxford. p. 318. ISBN 978-0-19-928085-8.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=The+Central+African+Republic%3A+A+Case+Study+of+Small+Arms+and+Conflict&​rft.btitle=Small+Arms+Survey+2005%3A+Weapons+at+War&​rft.pages=318&​rft.pub=Oxford+University+Press&​rft.date=2005&​rft.isbn=978-0-19-928085-8&​rft.au=Small+Arms+Survey&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.smallarmssurvey.org%2Ffileadmin%2Fdocs%2FA-Yearbook%2F2005%2Fen%2FSmall-Arms-Survey-2005-Chapter-11-EN.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-50"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Dormino,​ Marco. &​quot;​Visite d&#​39;​une délégation militaire dans le Nord du Mali – Generals to the North&​quot;​. girafprod.com<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​2017-01-31</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Visite+d%27une+d%C3%A9l%C3%A9gation+militaire+dans+le+Nord+du+Mali+%E2%80%93+Generals+to+the+North&​rft.pub=girafprod.com&​rft.aulast=Dormino&​rft.aufirst=Marco&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.flickr.com%2Fphotos%2Fminusma%2F9394634036%2Fin%2Ffaves-79201499%40N08%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/><​sup class="​noprint Inline-Template noprint noexcerpt Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[[<​i><​span title="​Unless it mentions it explicitly, then I would recommend to change this reference. (January 2018)">​cần có nguồn tốt hơn</​span></​i>​]</​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-51"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​INDUMIL – Industria Militar&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=INDUMIL+%E2%80%93+Industria+Militar&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.indumil.gov.co%2F%3Fid_c%3D21%26tpl%3Dproducto&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-52"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​IWI Galil ACE 5.56 mm assault rifle (Israel), Rifles&​quot;​. Nhóm thông tin của Jane. Archived from the original on August 17, 2010<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​17 tháng 8,</​span>​ 2010</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=IWI+Galil+ACE+5.56+mm+assault+rifle+%28Israel%29%2C+Rifles&​rft.pub=Jane%27s+Information+Group&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.janes.com%2Farticles%2FJanes-Infantry-Weapons%2FIWI-Galil-ACE-5-56-mm-assault-rifle-Israel.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-53"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Partes de guerra – FARC-EP Bloque Martín Caballero&​quot;​. Archived from the original on 3 June 2013<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Partes+de+guerra+%E2%80%93+FARC-EP+Bloque+Mart%C3%ADn+Caballero&​rft_id=http%3A%2F%2Fresistencia-colombia.org%2Ffarc-ep%2Fpartes-de-guerra&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SAS_2003_263-54"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite id="​CITEREFSmall_Arms_Survey_2003"​ class="​citation book">​Small Arms Survey (2003). &​quot;​Making the Difference?:​ Weapon Collection and Small Arms Availability in the Republic of Congo&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <​i>​Small Arms Survey 2003: Development Denied</​i>​. Nhà xuất bản Đại học Oxford. p. 263. ISBN 0199251754.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=Making+the+Difference%3F%3A+Weapon+Collection+and+Small+Arms+Availability+in+the+Republic+of+Congo&​rft.btitle=Small+Arms+Survey+2003%3A+Development+Denied&​rft.pages=263&​rft.pub=Oxford+University+Press&​rft.date=2003&​rft.isbn=0199251754&​rft.au=Small+Arms+Survey&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.smallarmssurvey.org%2Ffileadmin%2Fdocs%2FA-Yearbook%2F2003%2Fen%2FSmall-Arms-Survey-2003-Chapter-08-EN.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-55"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Navy.mil – View Image<​sup class="​noprint Inline-Template noprint noexcerpt Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[[<​i><​span title="​It doesn'​t mention it explicitly. (January 2018)">​cần có nguồn tốt hơn</​span></​i>​]</​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Haapiseva-Hunter2-56"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Haapiseva-Hunter,​ Jane (1999). <​i>​Israeli foreign policy: South Africa and Central America</​i>​. South End Press. p. 115. ISBN 978-0-89608-285-4.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Israeli+foreign+policy%3A+South+Africa+and+Central+America&​rft.pages=115&​rft.pub=South+End+Press&​rft.date=1999&​rft.isbn=978-0-89608-285-4&​rft.aulast=Haapiseva-Hunter&​rft.aufirst=Jane&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-57"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Uudised – Kaitsevägi&​quot;​. <​i>​mil.ee</​i>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=mil.ee&​rft.atitle=Uudised+%E2%80%93+Kaitsev%C3%A4gi&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mil.ee%2F%3Fmenu%3Dtehnika1%26sisu%3Dgalilar&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-58"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Uudised – Kaitsevägi&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Uudised+%E2%80%93+Kaitsev%C3%A4gi&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mil.ee%2F%3Fmenu%3Dtehnika1%26sisu%3Dgalilsar&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-59"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Uudised – Kaitsevägi&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Uudised+%E2%80%93+Kaitsev%C3%A4gi&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mil.ee%2F%3Fmenu%3Dtehnika1%26sisu%3Dgalilarm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-60"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Uudised – Kaitsevägi&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Uudised+%E2%80%93+Kaitsev%C3%A4gi&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mil.ee%2F%3Fmenu%3Dtehnika1%26sisu%3Dgalilsnaiper&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-61"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Philip Alpers. &​quot;​Guns in Fiji&​quot;​. <​i>​gunpolicy.org</​i>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=gunpolicy.org&​rft.atitle=Guns+in+Fiji&​rft.au=Philip+Alpers&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.gunpolicy.org%2Ffirearms%2Fregion%2Fcp%2Ffiji&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Capie-62"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Capie,​ David (2004). <​i>​Under the Gun: The Small Arms Challenge in the Pacific</​i>​. Wellington: Victoria University Press. pp. 63–65. ISBN 978-0-86473-453-2.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Under+the+Gun%3A+The+Small+Arms+Challenge+in+the+Pacific&​rft.place=Wellington&​rft.pages=63-65&​rft.pub=Victoria+University+Press&​rft.date=2004&​rft.isbn=978-0-86473-453-2&​rft.aulast=Capie&​rft.aufirst=David&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-63"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Armament of the Georgian Army&​quot;​. Archived from the original on 9 March 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Armament+of+the+Georgian+Army&​rft_id=http%3A%2F%2Fgeo-army.ge%2Findex.php%3Foption%3Dcom_content%26view%3Darticle%26id%3D9%26Itemid%3D9%26lang%3Den&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Haapiseva-Hunter-64"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Haapiseva-Hunter,​ Jane (1999). <​i>​Israeli foreign policy: South Africa and Central America</​i>​. South End Press. p. 113. ISBN 978-0-89608-285-4.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Israeli+foreign+policy%3A+South+Africa+and+Central+America&​rft.pages=113&​rft.pub=South+End+Press&​rft.date=1999&​rft.isbn=978-0-89608-285-4&​rft.aulast=Haapiseva-Hunter&​rft.aufirst=Jane&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.fr%2Fbooks%3Fid%3D_edpSrtACq0C&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-SAS_2003_112-65"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Small Arms Survey (2003). &​quot;​Red Flags and Buicks: Global Firearms Stockpiles&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. <​i>​Small Arms Survey 2003: Development Denied</​i>​. Nhà xuất bản Đại học Oxford. p. 112.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=Red+Flags+and+Buicks%3A+Global+Firearms+Stockpiles&​rft.btitle=Small+Arms+Survey+2003%3A+Development+Denied&​rft.pages=112&​rft.pub=Oxford+University+Press&​rft.date=2003&​rft.au=Small+Arms+Survey&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.smallarmssurvey.org%2Ffileadmin%2Fdocs%2FA-Yearbook%2F2003%2Fen%2FSmall-Arms-Survey-2003-Chapter-03-EN.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-idnvojnik-66"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Kopassus &amp; Kopaska – Specijalne Postrojbe Republike Indonezije&​quot;​ (in Croatian). Hrvatski Vojnik Magazine. Archived from the original on 2007-12-13<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​2010-06-12</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Kopassus+%26+Kopaska+%E2%80%93+Specijalne+Postrojbe+Republike+Indonezije&​rft.pub=Hrvatski+Vojnik+Magazine&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.hrvatski-vojnik.hr%2Fhrvatski-vojnik%2F1612007%2Find.asp&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-67"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Italian Ministry of Interior – Decree n° 559/​A/​1/​ORG/​DIP.GP/​14 of March 6, 2009, concerning weapons and equipment in use with the Italian National Police – in Italian Archived July 16, 2011, at the Wayback Machine. Retrieved on August 25, 2010.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-68"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Grupo SIPSE. &​quot;​Nuevo armamento para SSP de Cancún&​quot;​. <​i>​sipse.com</​i>​. Archived from the original on 8 October 2011<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=sipse.com&​rft.atitle=Nuevo+armamento+para+SSP+de+Canc%C3%BAn&​rft.au=Grupo+SIPSE&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.sipse.com%2Fnoticias%2F7645-nuevo-armamento-para-cancun.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-69"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Bản sao lưu trữ&​quot;​. Archived from the original on 2013-12-07<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​2012-11-05</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Archived+copy&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.shuud.mn%2Fwp-content%2Fuploads%2F2011%2F11%2F352.jpg&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-70"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​084th division. Mongolian special task battalion&​quot;​. <​i>​YouTube</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=YouTube&​rft.atitle=084th+division.+Mongolian+special+task+battalion&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.youtube.com%2Fwatch%3Fv%3DECB_XX4NEzM&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-71"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​https://​specijalne-jedinice.com/​Inostranstvo/​Region/​Posebna-jedinica-policije-Crne-Gore-PJP-English.html#​sthash.ieh1ni3i.dpbs</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Alpers-72"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Alpers,​ Philip (2010). ​ Karp, Aaron, ed. <​i>​The Politics of Destroying Surplus Small Arms: Inconspicuous Disarmament</​i>​. Abingdon-on-Thames:​ Routledge Books. pp. 168–169. ISBN 978-0-415-49461-8.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Politics+of+Destroying+Surplus+Small+Arms%3A+Inconspicuous+Disarmament&​rft.place=Abingdon-on-Thames&​rft.pages=168-169&​rft.pub=Routledge+Books&​rft.date=2010&​rft.isbn=978-0-415-49461-8&​rft.aulast=Alpers&​rft.aufirst=Philip&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-73"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Galile dla Paragwaju – Altair Agencja Lotnicza&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Galile+dla+Paragwaju+%E2%80%93+Altair+Agencja+Lotnicza&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.altair.com.pl%2Fnews%2Fview%3Fnews_id%3D3986&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-74"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Rice Not Guns – German Arms in the Philippines&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Rice+Not+Guns+%E2%80%93+German+Arms+in+the+Philippines&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.bits.de%2Fpublic%2Farticles%2Fkw_nl%2Fkleinwaffen-nl04-08eng.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-75"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Walter,​ John (2006). <​i>​Rifles of the World</​i>​. Krause. p. 616. ISBN 978-0-89689-241-5.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Rifles+of+the+World&​rft.pages=616&​rft.pub=Krause&​rft.date=2006&​rft.isbn=978-0-89689-241-5&​rft.aulast=Walter&​rft.aufirst=John&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-76"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​World Infantry Weapons: Sierra Leone&​quot;​. 2013. Archived from the original on 24 November 2016.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=World+Infantry+Weapons%3A+Sierra+Leone&​rft.date=2013&​rft_id=https%3A%2F%2Fsites.google.com%2Fsite%2Fworldinventory%2Fwiw_af_sierraleone&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/><​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[[<​i><​span title="​This reference citation appears to be to a self-published source.">​nguồn tự xuất bản</​span></​i>​]</​sup></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-77"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​home&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=home&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.army.mil.za%2Fequipment%2Fweaponsystems%2Finfantry%2FR4_R5%2520Assault_Rifles.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-78"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​United Nations News Centre&​quot;​. <i>UN News Service Section</​i>​. 30 July 2013<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=UN+News+Service+Section&​rft.atitle=United+Nations+News+Centre&​rft.date=2013-07-30&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.un.org%2Fapps%2Fnews%2Fstory.asp%3FNewsID%3D45535&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-79"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​IMI GALIL ขนาด 5.56 mm ปืนเล็กกลจากอิสราเอลที่ใช้ในราชการกรมราชทัณฑ์ และ ขนาด 7.62 mm ปืนซุ่มยิงของกองทัพบก&​quot;​. <​i>​chaoprayanews.com</​i>​. Archived from the original on 2017-07-25<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​2015-04-16</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=chaoprayanews.com&​rft.atitle=IMI+GALIL+%E0%B8%82%E0%B8%99%E0%B8%B2%E0%B8%94+5.56+mm+%E0%B8%9B%E0%B8%B7%E0%B8%99%E0%B9%80%E0%B8%A5%E0%B9%87%E0%B8%81%E0%B8%81%E0%B8%A5%E0%B8%88%E0%B8%B2%E0%B8%81%E0%B8%AD%E0%B8%B4%E0%B8%AA%E0%B8%A3%E0%B8%B2%E0%B9%80%E0%B8%AD%E0%B8%A5%E0%B8%97%E0%B8%B5%E0%B9%88%E0%B9%83%E0%B8%8A%E0%B9%89%E0%B9%83%E0%B8%99%E0%B8%A3%E0%B8%B2%E0%B8%8A%E0%B8%81%E0%B8%B2%E0%B8%A3%E0%B8%81%E0%B8%A3%E0%B8%A1%E0%B8%A3%E0%B8%B2%E0%B8%8A%E0%B8%97%E0%B8%B1%E0%B8%93%E0%B8%91%E0%B9%8C+%E0%B9%81%E0%B8%A5%E0%B8%B0+%E0%B8%82%E0%B8%99%E0%B8%B2%E0%B8%94+7.62+mm+%E0%B8%9B%E0%B8%B7%E0%B8%99%E0%B8%8B%E0%B8%B8%E0%B9%88%E0%B8%A1%E0%B8%A2%E0%B8%B4%E0%B8%87%E0%B8%82%E0%B8%AD%E0%B8%87%E0%B8%81%E0%B8%AD%E0%B8%87%E0%B8%97%E0%B8%B1%E0%B8%9E%E0%B8%9A%E0%B8%81&​rft_id=http%3A%2F%2Fchaoprayanews.com%2Fblog%2Fyotin%2F2014%2F07%2F29%2Fimi-galil-%25E0%25B8%2582%25E0%25B8%2599%25E0%25B8%25B2%25E0%25B8%2594-5-56-mm-%25E0%25B8%259B%25E0%25B8%25B7%25E0%25B8%2599%25E0%25B9%2580%25E0%25B8%25A5%25E0%25B9%2587%25E0%25B8%2581%25E0%25B8%2581%25E0%25B8%25A5%25E0%25B8%2588%25E0%25B8%25B2%25E0%25B8%2581%25E0%25B8%25AD%25E0%25B8%25B4%25E0%25B8%25AA%25E0%25B8%25A3%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-80"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Musisi,​ Frederic (10 May 2015). &​quot;​CMI Officers Arrested Over Shs500 Million Robbery&​quot;​. <​i>​Daily Monitor (Kampala)</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​10 tháng 5</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=Daily+Monitor+%28Kampala%29&​rft.atitle=CMI+Officers+Arrested+Over+Shs500+Million+Robbery&​rft.date=2015-05-10&​rft.aulast=Musisi&​rft.aufirst=Frederic&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.monitor.co.ug%2FNews%2FNational%2FCMI-officers-arrested-over-Shs500m-robbery%2F-%2F688334%2F2711392%2F-%2Ffwubrt%2F-%2Findex.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-81"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Спецпідрозділ &​quot;​ОМЕГА<​span class="​cs1-kern-right">&​quot;</​span>&​quot;​. <​i>​YouTube</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=YouTube&​rft.atitle=%D0%A1%D0%BF%D0%B5%D1%86%D0%BF%D1%96%D0%B4%D1%80%D0%BE%D0%B7%D0%B4%D1%96%D0%BB+%22%D0%9E%D0%9C%D0%95%D0%93%D0%90%22&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.youtube.com%2Fwatch%3Fv%3D-UBcVIFLzhU&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-82"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​AKs among U.S. Police Departments&​quot;​. April 16, 2016<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​1 tháng 6,</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=AKs+among+U.S.+Police+Departments&​rft.date=2016-04-16&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.thefirearmblog.com%2Fblog%2F2016%2F04%2F12%2Faks-among-u-s-police-departments%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-83"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation audio-visual"><​i>​Rajneeshpuram</​i>​ (Television). Oregon Public Broadcasting. November 19, 2012<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​1 tháng 6,</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Rajneeshpuram&​rft.pub=Oregon+Public+Broadcasting&​rft.date=2012-11-19&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.opb.org%2Ftelevision%2Fprograms%2Foregonexperience%2Fsegment%2Frajneeshpuram%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-84"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Rajneeshees establish security forces, large armory (part 10 of 20)&​quot;​. July 12, 1985<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​1 tháng 6,</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Rajneeshees+establish+security+forces%2C+large+armory+%28part+10+of+20%29&​rft.date=1985-07-12&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.oregonlive.com%2Frajneesh%2Findex.ssf%2F1985%2F07%2Frajneeshees_establish_security.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-85"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Bộ đội Hải quân Việt Nam luyện cùng vũ khí mới&​quot;<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=B%E1%BB%99+%C4%91%E1%BB%99i+H%E1%BA%A3i+qu%C3%A2n+Vi%E1%BB%87t+Nam+luy%E1%BB%87n+c%C3%B9ng+v%C5%A9+kh%C3%AD+m%E1%BB%9Bi&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.baodatviet.vn%2Fhinh-anh%2F201304%2FBo-doi-Hai-quan-Viet-Nam-huan-luyen-2344875%2F%3Fp%3D5&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-86"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Israeli IWI Galil ACE 31 ACE 32 assault rifles to replace Russian AK-47 in Vietnamese Army 0202146 – Army Recognition&​quot;​. Archived from the original on 23 February 2014<​span class="​reference-accessdate">​. Lấy <span class="​nowrap">​25 tháng 10</​span>​ 2014</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Israeli+IWI+Galil+ACE+31+ACE+32+assault+rifles+to+replace+Russian+AK-47+in+Vietnamese+Army+0202146+%E2%80%93+Army+Recognition&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.armyrecognition.com%2Ffebruary_2014_global_defense_security_news_uk%2Fisraeli_iwi_gali_ace_31_ace_32_assault_rifles_to_replace_russian_ak-47_in_vietnamese_army_0202146.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Further_reading">​đọc thêm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<​ul><​li><​cite class="​citation book">​Kokalis,​ Peter (2001). <​i>​Weapons Tests and Evaluations:​ The Best of Soldier of Fortune</​i>​. Boulder, CO: Paladin Press. ISBN 1-58160-122-0.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Weapons+Tests+and+Evaluations%3A+The+Best+of+Soldier+of+Fortune&​rft.place=Boulder%2C+CO&​rft.pub=Paladin+Press&​rft.date=2001&​rft.isbn=1-58160-122-0&​rft.aulast=Kokalis&​rft.aufirst=Peter&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li>​
 +<​li><​cite class="​citation book">​Roodhorst,​ Cor (2015). <​i>​The Kalashnikov Encyclopedia:​ Recognition and Weapon Forensic Guide for Kalashnikov Arms and Derivatives I: Albania-Israel</​i>​. Netherlands:​ Roodhorst Publications. ISBN 978-90-9027549-9.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Kalashnikov+Encyclopedia%3A+Recognition+and+Weapon+Forensic+Guide+for+Kalashnikov+Arms+and+Derivatives+I%3A+Albania-Israel&​rft.place=Netherlands&​rft.pub=Roodhorst+Publications&​rft.date=2015&​rft.isbn=978-90-9027549-9&​rft.aulast=Roodhorst&​rft.aufirst=Cor&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li>​
 +<​li><​cite class="​citation book">​Roodhorst,​ Cor (2015). <​i>​The Kalashnikov Encyclopedia:​ Recognition and Weapon Forensic Guide for Kalashnikov Arms and Derivatives II: Italy-Russia</​i>​. Netherlands:​ Roodhorst Publications. ISBN 978-90-9027549-9.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Kalashnikov+Encyclopedia%3A+Recognition+and+Weapon+Forensic+Guide+for+Kalashnikov+Arms+and+Derivatives+II%3A+Italy-Russia&​rft.place=Netherlands&​rft.pub=Roodhorst+Publications&​rft.date=2015&​rft.isbn=978-90-9027549-9&​rft.aulast=Roodhorst&​rft.aufirst=Cor&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li>​
 +<​li><​cite class="​citation book">​Roodhorst,​ Cor (2015). <​i>​The Kalashnikov Encyclopedia:​ Recognition and Weapon Forensic Guide for Kalashnikov Arms and Derivatives III: Serbia-Vietnam</​i>​. Netherlands:​ Roodhorst Publications. ISBN 978-90-9027549-9.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Kalashnikov+Encyclopedia%3A+Recognition+and+Weapon+Forensic+Guide+for+Kalashnikov+Arms+and+Derivatives+III%3A+Serbia-Vietnam&​rft.place=Netherlands&​rft.pub=Roodhorst+Publications&​rft.date=2015&​rft.isbn=978-90-9027549-9&​rft.aulast=Roodhorst&​rft.aufirst=Cor&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3AIMI+Galil"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​li></​ul><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links">​liện kết ngoại</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[[</​span>​chỉnh sửa<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>​
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ class="​noviewer"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons có phương tiện truyền thông liên quan đến <​i><​b>​IMI Galil</​b></​i>​.</​td></​tr></​tbody></​table>​
 +
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1324
 +Cached time: 20181115160038
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 1.172 seconds
 +Real time usage: 1.571 seconds
 +Preprocessor visited node count: 9252/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post‐expand include size: 195888/​2097152 bytes
 +Template argument size: 17202/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 13/40
 +Expensive parser function count: 6/500
 +Unstrip recursion depth: 1/20
 +Unstrip post‐expand size: 160068/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.443/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 8.96 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% 1242.704 ​     1 -total
 + ​37.21% ​ 462.422 ​     1 Template:​Reflist
 + ​15.84% ​ 196.791 ​    51 Template:​Flag
 + ​12.26% ​ 152.320 ​     2 Template:​Infobox
 + ​11.16% ​ 138.688 ​     1 Template:​Infobox_weapon
 + ​10.23% ​ 127.078 ​    18 Template:​Cite_book
 + ​10.17% ​ 126.436 ​    30 Template:​Cite_web
 +  9.24%  114.860 ​     7 Template:​Fix
 +  7.62%   ​94.728 ​     1 Template:​Commons_category
 +  7.33%   ​91.030 ​     2 Template:​Citation_needed
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​69892-0!canonical and timestamp 20181115160037 and revision id 868065358
 + ​-->​
 +</​div></​pre>​
 + </​HTML> ​
imi-galil-wikipedia-ti-ng-vi-t.txt · Last modified: 2018/11/17 09:54 (external edit)